Bỏ qua đến nội dung
Dây Tết Chèn

Gioăng mặt bích là gì: ba họ gioăng và cách đọc DN

Kiến thứcTổ kỹ thuật làm kín Dây Tết Chèn7 phút đọcCập nhật 15/10/2026

Gioăng mặt bích (ron mặt bích) là vòng đệm kẹp giữa hai mặt bích ống, bị bu lông ép để lấp khe hở giữa hai mặt kim loại. Có ba họ: phi kim loại cắt từ tấm, bán kim loại và kim loại. Gioăng cắt từ tấm thường dùng cho bích Class 150 và Class […]

Gioăng mặt bích là gì: ba họ gioăng và cách đọc DN
Mục lục
  1. Gioăng mặt bích là gì và phân loại theo vật liệu: phi kim loại, bán kim loại, kim loại
  2. Kiểu mặt bích FF, RF, RTJ và gioăng mặt bích hợp từng kiểu
  3. Thông số cần đọc khi đặt gioăng mặt bích: DN, JIS K, PN, ANSI Class
  4. Bảng tra kích thước gioăng mặt bích theo DN
  5. Sai lầm thường gặp khi mua gioăng mặt bích
  6. Đặt gioăng mặt bích phi kim loại tại Dây Tết Chèn: gửi số gì
  7. Câu hỏi thường gặp về gioăng mặt bích
  8. Gioăng mặt bích DN50 JIS 10K có kích thước bao nhiêu?
  9. Class 150 có nghĩa là chịu 150 bar không?
  10. Gioăng tấm dùng được cho mặt bích RTJ không?
  11. Gioăng JIS 10K lắp vừa bích ANSI 150 không?

Gioăng mặt bích (ron mặt bích) là vòng đệm kẹp giữa hai mặt bích ống, bị bu lông ép để lấp khe hở giữa hai mặt kim loại. Có ba họ: phi kim loại cắt từ tấm, bán kim loại và kim loại. Gioăng cắt từ tấm thường dùng cho bích Class 150 và Class 300. Bảng trong bài cho cỡ DN15 đến DN600.

Gioăng mặt bích là gì và phân loại theo vật liệu: phi kim loại, bán kim loại, kim loại

Gioăng mặt bích chia thành ba họ theo vật liệu: phi kim loại (hãng Flexitallic gọi là soft cut, cắt từ tấm), bán kim loại và kim loại. Họ phi kim loại dùng cho áp thấp đến trung bình, thường ở bích Class 150 và Class 300; một số tấm lõi kim loại dùng được cấp cao hơn.

  • Phi kim loại: tấm sợi như gioăng không amiang, bìa amiang, gioăng PTFE và ePTFE, gioăng chì graphite, cao su, gioăng cách điện. Cả họ nằm trong nhóm gioăng phi kim loại cắt từ tấm.
  • Bán kim loại: gioăng xoắn có độn (hệ số m 3,00, y 10.000 psi theo bảng ASME VIII), kammprofile hay Flexpro với lõi kim loại răng cưa phủ lớp làm kín, và gioăng bọc kim loại. Phần kim loại cho độ bền, phần mềm ôm sát mặt bích.
  • Kim loại: vòng ring joint R, RX, BX và gioăng kim loại đặc. Kim loại phải biến dạng vào rãnh nên cần tải siết lớn; ring joint sắt mềm có m 5,50, y 18.000 psi.

So sâu từng vật liệu làm kín nằm ở bài vật liệu làm kín công nghiệp. Họ bán kim loại và kim loại chỉ mô tả ở đây để phân biệt khi đọc bản vẽ.

Kiểu mặt bích FF, RF, RTJ và gioăng mặt bích hợp từng kiểu

Kiểu mặt bích quyết định hình dạng gioăng. Mặt phẳng FF dùng gioăng kín mặt có lỗ bu lông, mặt gờ RF dùng gioăng vòng nằm trong vòng bu lông, mặt rãnh vòng RTJ chỉ nhận vòng kim loại. Nhìn mặt bích trước khi đặt hàng sẽ loại được sai hình dạng.

  • FF mặt phẳng: gioăng kín mặt (full face) có lỗ bu lông, làm bằng tấm hoặc cao su; hay gặp ở bích gang Class 150.
  • RF mặt gờ: gờ cao khoảng 1,6mm ở Class 150 và 300, khoảng 6,4mm từ Class 400 đến 2500. Dùng gioăng vòng không lỗ, gioăng xoắn hoặc gioăng tấm; độ nhám mặt gờ 3,2 đến 6,3 µm Ra.
  • RTJ rãnh vòng: chỉ dùng vòng kim loại R, RX, BX, ở Class 600 đến 2500; rãnh nhám 1,6 µm Ra. Gioăng tấm không dùng cho RTJ.

Quy tắc chốt khi nhìn mặt bích: có gờ thì đặt gioăng vòng, phẳng thì đặt gioăng kín mặt có lỗ.

Thông số cần đọc khi đặt gioăng mặt bích: DN, JIS K, PN, ANSI Class

Bốn ký hiệu xuất hiện trên bích: DN là cỡ danh định của ống, K của JIS, PN của EN và Class của ASME. Mỗi hệ có kích thước ngoài gioăng riêng. Cùng DN50, đường kính ngoài gioăng là 104mm theo JIS 10K, 104,8mm theo ANSI 150 và 107mm theo DIN PN16.

  • DN: cỡ danh định ống, DN50 tương ứng ống 2 inch.
  • JIS K (JIS B 2220): số K xấp xỉ áp làm việc tối đa theo kgf/cm² ở nhiệt độ thường, 10K khoảng 9,8 bar. Các cấp gồm 5K, 10K, 16K, 20K, 30K, 40K, 63K.
  • PN (EN 1092-1): áp danh định xấp xỉ theo bar ở nhiệt độ thường, PN16 khoảng 16 bar.
  • Class (ASME B16.5): không phải số bar hay psi làm việc. Class 150 thép nhóm 1.1 ở −29 đến 38 độ C chịu 19,6 bar, Class 300 chịu 51,1 bar.

Không ghép bích JIS 10K với Class 150 vì lỗ bu lông và ren khác nhau. Ở DN150, tâm lỗ là 240 so với 241,3mm, lỗ 23 so với 22,4mm, bu lông M20 so với 3/4 inch. Độ dày gioăng không do tiêu chuẩn ấn định mà người mua chỉ định; với gioăng tấm nên chọn tấm mỏng, vì tấm mỏng có vùng nhiệt làm việc rộng hơn tấm dày.

Bảng tra kích thước gioăng mặt bích theo DN

Bảng dưới liệt kê 19 cỡ từ DN15 đến DN600, ghi đường kính trong x đường kính ngoài (ID x OD, mm) của gioăng vòng theo JIS B 2404, ASME B16.21 và EN 1514-1.

DNNhómJIS 10K (ID x OD, mm)JIS 16K, 20K (ID x OD, mm)ANSI Class 150 (ID x OD, mm)ANSI Class 300 (ID x OD, mm)DIN PN16 (ID x OD, mm)
DN15Cỡ nhỏ DN15 đến DN4022×5822×5821,4×47,621,4×54,022×50
DN20Cỡ nhỏ DN15 đến DN4028×6328×6327,0×57,227,0×66,728×60
DN25Cỡ nhỏ DN15 đến DN4035×7435×7433,3×66,733,3×73,035×70
DN32Cỡ nhỏ DN15 đến DN4043×8443×8442,1×76,242,1×82,643×82
DN40Cỡ nhỏ DN15 đến DN4049×8949×8948,4×85,748,4×95,349×92
DN50Cỡ vừa DN50 đến DN15061×10461×10460,3×104,860,3×111,161×107
DN65Cỡ vừa DN50 đến DN15077×12477×12473,0×123,873,0×130,277×127
DN80Cỡ vừa DN50 đến DN15090×13490×14088,9×136,588,9×149,290×142
DN100Cỡ vừa DN50 đến DN150115×159115×165114,3×174,6114,3×181,0115×162
DN125Cỡ vừa DN50 đến DN150141×190141×203141,3×196,9141,3×215,9141×192
DN150Cỡ vừa DN50 đến DN150167×220167×238168,3×222,3168,3×250,8169×218
DN200Cỡ lớn DN200 đến DN600218×270218×283219,1×279,4219,1×308,0220×273
DN250Cỡ lớn DN200 đến DN600270×333270×356273,1×339,7273,1×362,0274×329
DN300Cỡ lớn DN200 đến DN600321×378321×406323,9×409,6323,9×422,3325×384
DN350Cỡ lớn DN200 đến DN600359×423359×450355,6×450,9355,6×485,8356×444
DN400Cỡ lớn DN200 đến DN600410×486410×510406,4×514,4406,4×539,8407×495
DN450Cỡ lớn DN200 đến DN600460×541460×575457,2×549,3457,2×596,9458×555
DN500Cỡ lớn DN200 đến DN600513×596513×630508,0×606,4508,0×654,1508×617
DN600Cỡ lớn DN200 đến DN600615×700615×734609,6×717,6609,6×774,7610×734

Số lấy theo bảng của các hãng gioăng JA Harrison, Gore, Nichias và Barnwell. JIS 16K và 20K cùng kích thước gioăng.

Sai lầm thường gặp khi mua gioăng mặt bích

Đơn gioăng mặt bích sai thường do thiếu một trong ba thông tin: tiêu chuẩn bích, kiểu mặt hoặc đường kính trong. Năm lỗi dưới đây gặp khi đối chiếu bản vẽ với bảng cỡ.

  • Đặt theo DN mà không nói tiêu chuẩn. DN100 JIS 10K có OD 159mm, ANSI 150 có OD 174,6mm, lệch 15,6mm.
  • Đặt gioăng vòng cho bích mặt phẳng FF, hoặc gioăng kín mặt cho bích RF.
  • Đọc Class 150 thành 150 bar, trong khi thép nhóm 1.1 chịu 19,6 bar ở −29 đến 38 độ C.
  • Dùng gioăng tấm cho bích RTJ; rãnh RTJ cần vòng kim loại.
  • Chọn gioăng có đường kính trong nhỏ hơn lòng bích; theo Klinger, ID gioăng không được nhỏ hơn ID bích.

Đặt gioăng mặt bích phi kim loại tại Dây Tết Chèn: gửi số gì

Gioăng phi kim loại cắt từ tấm được đặt theo số đo, nên đơn cần đủ năm nhóm thông tin dưới đây. Cách cắt vòng từ tấm có trong hướng dẫn cắt gioăng mặt bích từ tấm.

  • Cỡ và tiêu chuẩn: DN kèm JIS 10K, ANSI 150 hoặc PN16.
  • Kiểu mặt: RF thì đặt gioăng vòng; FF thì đặt gioăng kín mặt, kèm số lỗ và tâm lỗ.
  • Môi chất và nhiệt: hơi, dầu hay axit, nhiệt độ tính bằng độ C.
  • Độ dày và số lượng: độ dày theo khe mặt bích cho phép.
  • Không có bản vẽ: chụp gioăng cũ đặt cạnh thước rồi gửi qua Zalo.

Câu hỏi thường gặp về gioăng mặt bích

Gioăng mặt bích DN50 JIS 10K có kích thước bao nhiêu?

61x104mm (đường kính trong x ngoài). ANSI 150 là 60,3×104,8mm, DIN PN16 là 61x107mm.

Class 150 có nghĩa là chịu 150 bar không?

Không. Class 150 thép nhóm 1.1 chịu 19,6 bar ở −29 đến 38 độ C và giảm khi nhiệt độ tăng.

Gioăng tấm dùng được cho mặt bích RTJ không?

Không. Rãnh RTJ cần vòng kim loại R, RX hoặc BX; gioăng tấm hợp mặt RF và FF.

Gioăng JIS 10K lắp vừa bích ANSI 150 không?

Không nên. Cùng DN100, JIS 10K có OD 159mm còn ANSI 150 có OD 174,6mm; lỗ bu lông và ren cũng khác.

TTác giảTổ kỹ thuật làm kín Dây Tết ChènNội dung kỹ thuật của Daytetchen.net

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan

Zalo báo giáGọi 0325 655 700