Bỏ qua đến nội dung
Dây Tết Chèn

Tấm amiang chịu dầu và chịu hơi: đọc mác thay vì nhìn màu

Kiến thứcTổ kỹ thuật làm kín Dây Tết Chèn7 phút đọcCập nhật 15/10/2026

Tấm amiang chịu dầu là bìa amiang nén có chất kết dính bền dầu, như mác Charminar CJ-27 OIL (xanh lá, 550 độ C, 150 kg/cm²) hay dòng NY của Trung Quốc. Màu tấm do nhà sản xuất chọn, không phải tiêu chuẩn: CJ-9, CJ-23 và CJ-29 đều đỏ nhưng chịu 380, 450 và chỉ […]

Tấm amiang chịu dầu và chịu hơi: đọc mác thay vì nhìn màu
Mục lục
  1. Phân loại tấm amiang chịu dầu theo mác: CJ Ấn Độ, XB và NY Trung Quốc, cấp IS 2712
  2. Màu đỏ, xanh, đen của tấm amiang nói lên điều gì
  3. Thông số tấm amiang chịu dầu và chịu hơi theo từng mác
  4. Chọn mác tấm amiang chịu dầu theo môi chất: dầu, hơi nước, axit
  5. Sai lầm thường gặp khi mua tấm amiang chịu dầu
  6. Mua tấm amiang chịu dầu nguyên tấm hay gioăng cắt sẵn
  7. Câu hỏi thường gặp về tấm amiang chịu dầu
  8. Tấm amiang màu xanh có phải loại chịu dầu không?
  9. Tấm amiang đỏ chịu được bao nhiêu độ C?
  10. Bìa XB-450 dùng cho đường dầu được không?
  11. Số 450 trong XB-450 là nhiệt làm việc phải không?

Tấm amiang chịu dầu là bìa amiang nén có chất kết dính bền dầu, như mác Charminar CJ-27 OIL (xanh lá, 550 độ C, 150 kg/cm²) hay dòng NY của Trung Quốc. Màu tấm do nhà sản xuất chọn, không phải tiêu chuẩn: CJ-9, CJ-23 và CJ-29 đều đỏ nhưng chịu 380, 450 và chỉ 210 độ C. Muốn biết tấm chịu dầu hay chịu hơi, đọc mác in trên tấm hoặc trên phiếu hàng.

Người mua thường tìm theo màu vì mắt thấy ngay: tấm amiang xanh, tấm amiang đỏ, tấm amiang đen. Cách đó dẫn tới chọn sai mác, và hậu quả là gioăng cháy hoặc rỉ dầu ở mặt bích. Phần dưới đi từ mác sang môi chất, rồi tới cách đặt hàng theo mác.

Phân loại tấm amiang chịu dầu theo mác: CJ Ấn Độ, XB và NY Trung Quốc, cấp IS 2712

Tấm amiang chịu dầu và chịu nhiệt trên thị trường thuộc bốn nhóm mác: CJ của Charminar (Ấn Độ), XB và NY của Trung Quốc, cùng cấp W/1 đến W/3 theo IS 2712. Mỗi mác ứng với một môi chất riêng, nên cùng là bìa amiang nhưng không thay được cho nhau.

  • CJ (Charminar): 5 mác, mỗi mác một môi chất. CJ-9 dùng cho nước, hơi, khí; CJ-23 EXTRA chịu 450 độ C ở 80 kg/cm²; CJ-27 dùng cho dầu; CJ-29 dùng cho axit, kiềm; CJ-25 có lõi kẽm, chịu 400 độ C liên tục ở 160 kg/cm².
  • XB (GB/T 3985): dùng cho hơi và nước, không chịu dầu, không chịu axit. Cặp số trên phiếu là điều kiện thử kín hơi 30 phút, ví dụ XB-450 thử ở 440 đến 450 độ C, 11 đến 12 MPa. Đó không phải áp làm việc.
  • NY: chịu dầu nhờ cao su NBR. Phiếu COA không ghi trần nhiệt, nên không đọc số đi sau chữ NY thành độ C.
  • IS 2712 (Ấn Độ): chia cấp W/1 chịu 510 độ C ở 6,4 MPa, W/2 chịu 350 độ C ở 4,0 MPa, W/3 chịu 250 độ C ở 2,0 MPa.

Kho bán tấm amiang khổ 1270×1270, dày 0,5 đến 6mm. Mác cụ thể của từng lô ghi trên phiếu hàng đi kèm.

Màu đỏ, xanh, đen của tấm amiang nói lên điều gì

Màu tấm amiang chỉ cho biết nhà sản xuất dùng quy ước nào, không cho biết nhiệt hay môi chất. Theo bảng của Charminar, đỏ là CJ-9, CJ-23 và CJ-29; xanh lá là CJ-27 OIL; đen là CJ-25 lõi kẽm. Quy ước này không có trong tiêu chuẩn nào đã đối chiếu.

Hệ quả thấy rõ ở ba tấm đỏ. CJ-29 chịu 210 độ C, CJ-23 chịu 450 độ C, chênh nhau 240 độ C. Đưa tấm CJ-29 vào đường hơi 450 độ C chỉ vì cùng màu đỏ với CJ-23 là lỗi chọn mác điển hình.

Hàng Trung Quốc dòng XB và NY không có nguồn gán màu theo mác, nên càng không đọc theo màu. Tấm xám cũng vậy: không có tài liệu gán mác cho màu xám, nên không suy ra mác từ màu.

Thông số tấm amiang chịu dầu và chịu hơi theo từng mác

Bảng dưới gom 15 dòng của bốn nhóm mác: nhiệt, áp và môi chất theo công bố của hãng hoặc phiếu thử. Ô màu để trống ở XB, NY và IS 2712 vì không có nguồn gán màu.

MácNhómMàu nhà sản xuất dùngNhiệt theo hãng (độ C)Áp theo hãngMôi chất
CJ-9Mác CJ Ấn ĐộĐỏ38035 kg/cm²Nước, hơi, khí
CJ-23 EXTRAMác CJ Ấn ĐộĐỏ45080 kg/cm²Nước, hơi, khí
CJ-25 SUPER METALICMác CJ Ấn ĐộĐen, lõi kẽm400 liên tục160 kg/cm²Hãng không ghi chịu dầu
CJ-27 OILMác CJ Ấn ĐộXanh lá550150 kg/cm²Dầu
CJ-29 AXITMác CJ Ấn ĐộĐỏ210150 kg/cm²Axit, kiềm
XB-450Dòng XB Trung Quốc440 đến 450 (thử kín hơi 30 phút)11 đến 12 MPa (thử kín hơi)Hơi, nước; không dầu, không axit
XB-400Dòng XB Trung Quốc390 đến 400 (thử kín hơi 30 phút)8 đến 9 MPa (thử kín hơi)Hơi, nước; không dầu, không axit
XB-350Dòng XB Trung Quốc340 đến 350 (thử kín hơi 30 phút)7 đến 8 MPa (thử kín hơi)Hơi, nước; không dầu, không axit
XB-300Dòng XB Trung Quốc290 đến 300 (thử kín hơi 30 phút)4 đến 5 MPa (thử kín hơi)Hơi, nước; không dầu, không axit
XB-200Dòng XB Trung Quốc200 đến 220 (thử kín hơi 30 phút)2 đến 3 MPa (thử kín hơi)Hơi, nước; không dầu, không axit
XB-150Dòng XB Trung Quốc140 đến 150 (thử kín hơi 30 phút)1,5 đến 2 MPa (thử kín hơi)Hơi, nước; không dầu, không axit
Dòng NYDòng NY Trung QuốcPhiếu COA không ghi trần nhiệtDầu (cao su NBR)
W/1Cấp IS 27125106,4 MPa
W/2Cấp IS 27123504,0 MPa
W/3Cấp IS 27122502,0 MPa

Nhiệt và áp trong bảng không đạt đồng thời ở mức trần của từng mác. Số của dòng XB là điều kiện thử kín hơi 30 phút, không dùng làm nhiệt hay áp làm việc.

Chọn mác tấm amiang chịu dầu theo môi chất: dầu, hơi nước, axit

Chọn mác theo môi chất chạm vào tấm trước, rồi mới kiểm nhiệt và áp. Đường dầu chọn CJ-27 OIL 550 độ C hoặc dòng NY; đường hơi chọn CJ-9 hay CJ-23; đường axit chọn CJ-29 210 độ C. Màu tấm không thay được việc đọc mác.

  • Dầu, nhiên liệu: CJ-27 OIL hoặc dòng NY.
  • Hơi nước, nước nóng: CJ-9 (380 độ C) hay CJ-23 (450 độ C), hoặc dòng XB theo mức thử trên phiếu.
  • Axit, kiềm: CJ-29 (210 độ C).
  • Dầu nóng trên 210 độ C: không dùng CJ-29, dù tấm cũng màu đỏ.
  • Lõi kẽm CJ-25: hãng không ghi chịu dầu, nên không xếp vào đường dầu.

Độ dày cũng đổi cách siết bu lông. Theo hệ số ASME VIII, tấm 3mm có m 2,0 và y 1.600 psi, còn tấm 0,8mm có m 3,5 và y 6.500 psi: tấm mỏng cần ứng suất nén lớn hơn để làm kín. Vị trí phải bỏ amiang chuyển sang tấm không amiang.

Sai lầm thường gặp khi mua tấm amiang chịu dầu

Năm nhầm lẫn sau gặp thường xuyên khi đối chiếu tên mác với số trên phiếu. Mỗi nhầm lẫn đều có số để kiểm chứng, và đều dẫn tới tấm hỏng sớm ở mặt bích.

  • “CJ-29 là mác nhiệt cao nhất”: sai. CJ-29 là mác nhiệt thấp nhất của dòng CJ, 210 độ C, dành cho axit và kiềm.
  • “XB-450 chịu dầu tốt”: sai. Dòng XB không chịu dầu; đường dầu dùng CJ-27 hoặc dòng NY.
  • “NY-350 chịu 350 độ C”: sai. Phiếu COA của dòng NY không có trần nhiệt, số sau chữ NY không phải độ C.
  • “Tấm xanh nào cũng chịu dầu”: sai. Màu không phải tiêu chuẩn; xanh lá chỉ là màu Charminar dùng cho CJ-27 OIL.
  • “Không amiang chịu nhiệt hơn amiang”: sai. Cấp W/1 theo IS 2712 chịu 510 độ C, trong khi Ferolite NAM 39 không amiang chịu 180 độ C liên tục.

Mua tấm amiang chịu dầu nguyên tấm hay gioăng cắt sẵn

Tấm khổ 1270x1270mm; tấm dày 3mm nặng 9,67 kg và tấm 5mm nặng 16,12 kg, đủ để tính phí chở. Đặt qua Zalo cần mác (hoặc môi chất và nhiệt), độ dày, số tấm. Nếu cần gioăng amiang cắt sẵn, gửi thêm DN và tiêu chuẩn bích.

Xưởng tự cắt được thì đặt nguyên tấm; cách vạch và cắt nằm ở bài cắt gioăng từ tấm.

Amiang trắng chrysotile là hàng kinh doanh có điều kiện theo Nghị định 09/2021/NĐ-CP Điều 8, với ngưỡng 0,1 sợi/ml trung bình 8 giờ; IARC xếp mọi dạng amiang vào Nhóm 1. Khi cắt, cắt ướt hoặc cắt dao, đeo khẩu trang lọc bụi, gom vụn vào túi kín. Phần pháp lý đầy đủ nằm ở bài gioăng amiang và không amiang.

Câu hỏi thường gặp về tấm amiang chịu dầu

Tấm amiang màu xanh có phải loại chịu dầu không?

Không chắc. Xanh lá là màu Charminar dùng cho CJ-27 OIL (550 độ C, dầu), nhưng màu do nhà sản xuất chọn. Đọc mác trên tấm hoặc phiếu hàng trước khi lắp.

Tấm amiang đỏ chịu được bao nhiêu độ C?

Từ 210 đến 450 độ C tuỳ mác: CJ-29 chịu 210, CJ-9 chịu 380, CJ-23 chịu 450 độ C. Cùng màu đỏ nhưng chênh nhau 240 độ C giữa mác thấp và mác cao.

Bìa XB-450 dùng cho đường dầu được không?

Không. Dòng XB chỉ dùng cho hơi và nước, không chịu dầu, không chịu axit. Đường dầu dùng CJ-27 hoặc dòng NY.

Số 450 trong XB-450 là nhiệt làm việc phải không?

Không. 440 đến 450 độ C và 11 đến 12 MPa là điều kiện thử kín hơi 30 phút, không phải nhiệt và áp làm việc.

TTác giảTổ kỹ thuật làm kín Dây Tết ChènNội dung kỹ thuật của Daytetchen.net

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan

Zalo báo giáGọi 0325 655 700