Bỏ qua đến nội dung
Dây Tết Chèn

Lực siết bu lông mặt bích: thứ tự siết chéo và ứng suất gioăng

Kiến thứcTổ kỹ thuật làm kín Dây Tết Chèn7 phút đọcCập nhật 15/10/2026

Lực siết bu lông mặt bích là lực bu lông ép lên gioăng, tính bằng ứng suất trên mặt gioăng (psi hoặc N/mm²), và quyết định mối nối kín hay rò. Siết thiếu thì gioăng không ôm mặt bích. Siết quá thì gioăng bị nghiền: Garlock đặt trần 10.000 psi cho tấm graphite GRAPH-LOCK và […]

Lực siết bu lông mặt bích: thứ tự siết chéo và ứng suất gioăng
Mục lục
  1. Lực siết bu lông mặt bích sai gây hỏng gioăng theo ba cách
  2. Thứ tự siết chéo hình sao và lực siết bu lông mặt bích qua từng vòng
  3. Lực siết bu lông mặt bích sau 24 giờ: khi nào siết lại, khi nào không
  4. Hệ số m, y và ứng suất lắp tối đa theo vật liệu gioăng
  5. Lực siết bu lông mặt bích tính từ đâu: mô-men không có một con số chung
  6. Sai lầm về lực siết bu lông mặt bích thường gặp
  7. Câu hỏi thường gặp về lực siết bu lông mặt bích
  8. Siết bu lông mặt bích mấy vòng?
  9. Có nên siết lại bu lông mặt bích sau khi chạy không?
  10. Gioăng PTFE chịu lực siết tối đa bao nhiêu?
  11. Có bảng mô-men chung cho mọi gioăng không?

Lực siết bu lông mặt bích là lực bu lông ép lên gioăng, tính bằng ứng suất trên mặt gioăng (psi hoặc N/mm²), và quyết định mối nối kín hay rò. Siết thiếu thì gioăng không ôm mặt bích. Siết quá thì gioăng bị nghiền: Garlock đặt trần 10.000 psi cho tấm graphite GRAPH-LOCK và 15.000 psi cho PTFE GYLON.

Lực siết bu lông mặt bích sai gây hỏng gioăng theo ba cách

Gioăng mặt bích hỏng do siết theo ba kiểu: thiếu lực nên không kín, quá lực nên bị ép chảy hoặc nứt, và siết lệch nên mặt bích nghiêng. Mỗi kiểu có ngưỡng riêng theo vật liệu và độ dày gioăng, nên không dùng chung một mức siết cho mọi mối nối.

  • Thiếu lực: ứng suất dưới mức lắp tối thiểu. Với tấm sợi ép, PTFE và graphite dày 1.6mm, Garlock khuyên 3.600 psi (25 N/mm²) khi áp tới 20 bar, 5.400 psi (37 N/mm²) tới 55 bar và 8.400 psi (58 N/mm²) tới 140 bar. Chất lỏng áp thấp thường kín ở 1.500 đến 2.000 psi.
  • Quá lực: vượt ứng suất lắp tối đa nên gioăng bị ép chảy, nứt. Gioăng cao su chỉ chịu 900 đến 1.200 psi (6 đến 8 N/mm²).
  • Siết lệch: siết vòng tròn ngay từ đầu làm mặt bích nghiêng. Flexitallic yêu cầu hai mặt bích song song trong 0.2mm; Webb đo khe hở bích ở mỗi bu lông cách một giữa các vòng siết.

Số tối thiểu của Garlock khác với hệ số m và y trong tính toán ASME. Hệ số m, y không tính tình trạng mặt bích, dao động nhiệt và rung, còn số tối thiểu của hãng được đặt ra cho vật liệu cụ thể.

Thứ tự siết chéo hình sao và lực siết bu lông mặt bích qua từng vòng

Siết bu lông mặt bích theo hình sao nghĩa là bu lông kế tiếp nằm đối diện bu lông vừa siết, và lực tăng qua ba mức khoảng 30%, 60% rồi 100% mô-men đích. Sau đó là hai vòng tròn ở 100% cho tới khi đai ốc hết quay (Klinger, Teadit).

  1. Làm sạch mặt bích và bu lông.
  2. Bôi trơn ren bu lông, đai ốc và mặt tựa đai ốc, không để dầu dính vào gioăng (Klinger).
  3. Đặt gioăng không amiang hoặc loại gioăng khác còn mới, định tâm, không bôi chất phủ lên gioăng (Flexitallic).
  4. Siết tay, rồi siết ôm với lực không quá 20% mô-men đích (Webb).
  5. Vòng 1 khoảng 30%, vòng 2 khoảng 60%, vòng 3 đạt 100%, tất cả theo hình chéo.
  6. Hai vòng tròn theo chiều kim đồng hồ ở 100% tới khi đai ốc hết quay.

Bích có từ 12 bu lông trở lên thì Webb chia bốn vòng ở 20%, 40%, 80% và 100%. Theo tóm tắt công khai của ASME PCC-1 (bản 2010, Phụ lục F, kiểu “Legacy pattern”), các mức là 20 đến 30%, 50 đến 70% và 100%, rồi vòng tròn.

Lực siết bu lông mặt bích sau 24 giờ: khi nào siết lại, khi nào không

Webb lặp lại vòng 100% và vòng xoay sau 24 giờ, vì phần lớn lực mất ngắn hạn xảy ra trong 24 giờ đầu. Việc này đặc biệt quan trọng với gioăng PTFE.

Klinger giới hạn việc siết lại: chỉ làm ở nhiệt độ thường, trước hoặc trong lần chạy đầu. Gioăng sợi ép đang nóng, hoặc đã chạy lâu, không được siết lại. Gioăng và bu lông đã tháo thì không dùng lại, và không chồng hai gioăng lên nhau (Webb).

Hệ số m, y và ứng suất lắp tối đa theo vật liệu gioăng

Bảng dưới liệt kê hệ số m, ứng suất nén tối thiểu y và ứng suất lắp tối đa theo vật liệu, gồm cả các loại gioăng phi kim loại. Ô trống là số hãng không công bố.

Vật liệu gioăngNhómHệ số mỨng suất nén tối thiểu yỨng suất lắp tối đaNguồn
Bìa amiang CAF dày 3mmPhi kim loại2,01.600 psiASME VIII, báo cáo sửa trang amiang.net
Bìa amiang CAF dày 1,6mmPhi kim loại2,753.700 psiASME VIII, báo cáo sửa trang amiang.net
Bìa amiang CAF dày 0,8mmPhi kim loại3,56.500 psiASME VIII, báo cáo sửa trang amiang.net
Tấm graphite SGL Sigraflex StandardPhi kim loại21.500 psiDatasheet SGL
Tấm graphite Eagle Burgmann Statotherm 1PPhi kim loại2,0900 psiDatasheet Eagle Burgmann
PTFE độn GYLON 3510Phi kim loại2,016,2 N/mm²15.000 psi (103 N/mm²)Garlock
PTFE độn GYLON 3504Phi kim loại3,011,4 N/mm²15.000 psi (103 N/mm²)Garlock
Tấm graphite GRAPH-LOCK 3123, 3125Phi kim loại10.000 psi (69 N/mm²)Garlock
Tấm sợi ép không amiang BLUE-GARDPhi kim loại15.000 psi (103 N/mm²)Garlock
Cao su không bố dưới 75 Shore APhi kim loại0,500900 đến 1.200 psi (6 đến 8 N/mm²)ASME VIII qua Flexitallic; Garlock
Cao su không bố từ 75 Shore APhi kim loại1,00200 psi900 đến 1.200 psi (6 đến 8 N/mm²)ASME VIII qua Flexitallic; Garlock
Cao su có lớp bố cottonPhi kim loại1,25400 psiASME VIII qua Flexitallic
Sợi thực vậtPhi kim loại1,751.100 psiASME VIII qua Flexitallic
Gioăng xoắn có độnBán kim loại3,0010.000 psiASME VIII qua Flexitallic
Ring joint sắt mềmKim loại5,5018.000 psiASME VIII qua Flexitallic
Ring joint inox, hợp kim nikenKim loại6,5026.000 psiASME VIII qua Flexitallic

Ứng suất y = 10.000 psi là của gioăng xoắn, trong khi bìa amiang dày 3mm chỉ cần 1.600 psi. Hai con số này không thay cho nhau được.

Ứng suất lắp tối thiểu Garlock khuyên cho tấm PTFE GYLON, graphite GRAPH-LOCK và tấm sợi ép, theo áp và độ dày.

Áp làm việcDày 0,8mmDày 1,6mmDày 2,4mmDày 3,2mm
Tới 20 bar2.500 psi (17 N/mm²)3.600 psi (25 N/mm²)3.600 psi (25 N/mm²)4.800 psi (33 N/mm²)
Tới 55 bar4.800 psi (33 N/mm²)5.400 psi (37 N/mm²)5.400 psi (37 N/mm²)6.400 psi (44 N/mm²)
Tới 140 bar7.400 psi (51 N/mm²)8.400 psi (58 N/mm²)8.400 psi (58 N/mm²)9.400 psi (65 N/mm²)

Lực siết bu lông mặt bích tính từ đâu: mô-men không có một con số chung

Mô-men siết (N.m) bằng ứng suất gioăng mong muốn nhân diện tích gioăng, chia cho số bu lông, rồi hiệu chỉnh theo hệ số ma sát của ren. Mỗi hãng tính bằng phần mềm riêng, như KLINGERexpert của Klinger, nên không có một bảng N.m dùng cho mọi gioăng.

  • Gioăng tấm dày hơn cần ứng suất lớn hơn ở cùng áp: Garlock ghi 2.500 psi ở 0.8mm và 4.800 psi ở 3.2mm khi áp tới 20 bar. Vì vậy nên chọn gioăng mỏng tới mức mặt bích cho phép.
  • Đai ốc cần tải thử cao hơn 20% so với độ bền kéo của bu lông, và dùng ren thường, không dùng ren mịn (Klinger).
  • Mô-men đích lấy từ hãng gioăng theo đúng loại gioăng, độ dày và loại bu lông đang dùng.

Sai lầm về lực siết bu lông mặt bích thường gặp

Phần lớn sự cố rò mặt bích đến từ thao tác lắp, không phải từ bản thân gioăng. Sáu sai lầm dưới đây đều có trong hướng dẫn lắp của các hãng gioăng.

  • Siết một lần tới 100%: gioăng bị ép lệch.
  • Siết vòng tròn từ đầu: mặt bích nghiêng.
  • Không bôi trơn ren: cùng mô-men nhưng lực kẹp thấp hơn.
  • Dùng lại gioăng cũ: gioăng đã mất độ hồi.
  • Siết lại khi gioăng sợi ép đang nóng: Klinger không cho phép.
  • Chồng hai gioăng: Webb không cho phép.

Mỗi lần tháo bích phải thay gioăng mới. Gioăng cao su chịu lực siết thấp, nên bích thép siết lực lớn dùng gioăng graphite như gioăng chì graphite. Phân loại đầy đủ nằm ở bài về các loại gioăng mặt bích.

Câu hỏi thường gặp về lực siết bu lông mặt bích

Siết bu lông mặt bích mấy vòng?

Ba vòng chéo ở khoảng 30%, 60% và 100% mô-men đích, rồi hai vòng tròn ở 100% tới khi đai ốc hết quay (Klinger).

Có nên siết lại bu lông mặt bích sau khi chạy không?

Có, sau 24 giờ ở nhiệt độ thường, đặc biệt với gioăng PTFE (Webb). Gioăng sợi ép đang nóng thì không siết lại (Klinger).

Gioăng PTFE chịu lực siết tối đa bao nhiêu?

15.000 psi (103 N/mm²) với PTFE độn GYLON theo Garlock. Tấm graphite GRAPH-LOCK có trần 10.000 psi (69 N/mm²).

Có bảng mô-men chung cho mọi gioăng không?

Không. Mô-men phụ thuộc vật liệu, độ dày, diện tích gioăng và loại bu lông, nên hãng gioăng tính riêng cho từng mối nối.

TTác giảTổ kỹ thuật làm kín Dây Tết ChènNội dung kỹ thuật của Daytetchen.net

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan

Zalo báo giáGọi 0325 655 700