
Dây tết chèn carbon tẩm graphite bán lẻ theo mét, cuộn và hộp
Giá tham khảo 50.000 – 800.000 đ / kg
Đặc điểm nổi bật
- Thành phần: Sợi carbon tẩm graphite, không tẩm PTFE (AESSEAL 375: sợi dài, carbon trên 99%)
- Màu: Đen
- Tỷ trọng (hãng): 1,05 g/cm³ (AESSEAL 375); kho chưa có phiếu lô
- Nhiệt độ trong không khí: Khoảng 400 độ C
- Nhiệt độ trong hơi nước, khí trơ: 600 độ C (Nichias) đến 650 độ C (Klinger K466M, Garlock Style 98)
Liên hệ báo giá theo mã, số lượng
Gửi ảnh, số đo qua Zalo để kỹ thuật đối chiếu.
| Nhà cung cấp | Daytetchen.net |
|---|---|
| Vật liệu | Graphite, Sợi carbon |
| Vận chuyển | Tính phí dựa trên đơn hàng |
Mô tả sản phẩm
Mục lục
- Dây tết chèn carbon khác dây acrylic tẩm graphite và panox thế nào
- Thông số kỹ thuật dây tết chèn carbon
- Bảng tra cỡ và số mét mỗi hộp dây tết chèn carbon
- Bảng giá dây tết chèn carbon theo mét và theo hộp
- Cắt dây tết chèn carbon thành bộ vòng theo đường kính trục
- Mua dây tết chèn carbon theo mét, theo hộp hay theo bộ vòng
- Câu hỏi thường gặp về dây tết chèn carbon
- Dây tết chèn carbon chịu được bao nhiêu độ?
- Dây tết chèn carbon có giống dây graphite không?
- Có mua dây tết chèn carbon theo cuộn 1 kg được không?
- Một hộp 10 kg dây tết chèn carbon 8×8 được bao nhiêu mét?
Dây tết chèn carbon (còn gọi dây tết chèn sợi carbon, carbon packing) là dây bện từ sợi carbon tẩm graphite, màu đen, không tẩm PTFE. Dây chịu khoảng 400 độ C trong không khí, 600 đến 650 độ C trong hơi nước theo hãng, pH 0 đến 14 trừ chất oxy hoá mạnh. Cỡ sẵn khoảng 4×4 đến 20x20mm, bán theo mét và cuộn 1, 5, 10 kg, dùng cho ty van hơi, bơm quay cần dẫn nhiệt và dầu tải nhiệt.






Dây tết chèn carbon khác dây acrylic tẩm graphite và panox thế nào
Dây carbon thật bện từ sợi carbon; các loại cùng màu đen nhưng khác sợi gốc nên khác trần nhiệt. Khi so với dây tết chèn graphite hay dây tết chèn aramid carbon, cần đối chiếu đúng sợi gốc ghi trên nhãn hộp.
- Acrylic (PAN) tẩm graphite: cũng đen nhưng không phải dây carbon; Kaxite ghi -50 đến +350 độ C.
- PANOX (PAN tiền oxy hoá): Nichias TOMBO 9039 ghi 200 độ C, 20 bar.
- Carbon sợi ngắn phổ thông: AESSEAL 325 thực dụng ở 200 độ C, không dùng cho van hơi nóng.
- Sợi carbon dài: oxy hoá dần trong không khí nóng nên lấy 400 độ C, không lấy số trong hơi nước.
Thông số kỹ thuật dây tết chèn carbon
Áp suất và tốc độ trục dưới đây là số datasheet hãng cho loại vật liệu này, không phải số đo lô của kho. Các mức nhiệt, áp suất, tốc độ không đạt cùng lúc trong một vị trí lắp.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Thành phần | Sợi carbon tẩm graphite, không tẩm PTFE (AESSEAL 375: sợi dài, carbon trên 99%) |
| Màu | Đen |
| Tỷ trọng (hãng) | 1,05 g/cm³ (AESSEAL 375); kho chưa có phiếu lô |
| Nhiệt độ trong không khí | Khoảng 400 độ C |
| Nhiệt độ trong hơi nước, khí trơ | 600 độ C (Nichias) đến 650 độ C (Klinger K466M, Garlock Style 98) |
| pH | 0 đến 14 trừ chất oxy hoá mạnh; AESSEAL 375 ghi 1 đến 14 |
| Áp suất bơm quay (datasheet hãng) | 14 bar (Chesterton 477-1) đến 34,5 bar (Garlock Style 98) |
| Áp suất van, tĩnh (datasheet hãng) | 250 bar (Chesterton 477-1) đến 300 bar (AESSEAL 375) |
| Tốc độ trục (datasheet hãng) | 15 đến 20 m/s |
| Không dùng | Chất oxy hoá mạnh; thực phẩm |
| Dải cỡ | Sẵn khoảng 4×4 đến 20x20mm; 3×3 và từ 22×22 bện theo đơn |
| Quy cách bán | Cuộn 1 kg, 5 kg, 10 kg; cắt lẻ theo mét hoặc vòng |
Bảng tra cỡ và số mét mỗi hộp dây tết chèn carbon
Khối lượng tính bằng cạnh² x 1,05 (g/m), số mét mỗi hộp bằng 10.000 ÷ g/m; sợi carbon nhẹ và mức tẩm từng lô khác nhau nên con số chỉ để ước lượng. Cỡ sẵn khoảng 4×4 đến 20x20mm, riêng 3×3 và từ 22×22 bện theo đơn. Cột trục lấy từ bảng chọn cỡ của hãng, đối chiếu thêm với bảng tra cỡ dây tết chèn theo trục.
| Cỡ dây | Nhóm | Khối lượng (g/m, tính) | Số mét mỗi hộp 10 kg (tính) | Đường kính trục thường gặp (mm) |
|---|---|---|---|---|
| 3×3 | Cỡ nhỏ 3–6mm | 9,5 | 1.053 | ty van dưới 12 |
| 4×4 | Cỡ nhỏ 3–6mm | 16,8 | 595 | |
| 5×5 | Cỡ nhỏ 3–6mm | 26,3 | 380 | ty van 12 đến 25 |
| 6×6 | Cỡ nhỏ 3–6mm | 37,8 | 265 | ty van 12 đến 25 |
| 8×8 | Cỡ vừa 8–16mm | 67,2 | 149 | bơm 16 đến 29; ty van 25 đến 50 |
| 10×10 | Cỡ vừa 8–16mm | 105 | 95 | bơm 29 đến 48; ty van 50 đến 90 |
| 12×12 | Cỡ vừa 8–16mm | 151 | 66 | |
| 14×14 | Cỡ vừa 8–16mm | 206 | 49 | |
| 16×16 | Cỡ vừa 8–16mm | 269 | 37 | bơm 75 đến 120 |
| 18×18 | Cỡ lớn 18–30mm | 340 | 29 | |
| 20×20 | Cỡ lớn 18–30mm | 420 | 24 | |
| 22×22 | Cỡ lớn 18–30mm | 508 | 20 | |
| 25×25 | Cỡ lớn 18–30mm | 656 | 15 | bơm từ 200 |
| 30×30 | Cỡ lớn 18–30mm | 945 | 11 |
Bảng giá dây tết chèn carbon theo mét và theo hộp
Giá tính theo kg, chưa gồm VAT; đơn lớn gần mức thấp của khoảng giá. Cỡ dây quyết định khối lượng mỗi mét và do đó quyết định giá mét. Để nhận báo giá, ghi cỡ và số mét cần lấy rồi gửi qua Zalo.
| Cỡ dây | Khối lượng (g/m, tính) | Giá theo mét (đ/m) | Giá một hộp 10 kg (đ) |
|---|---|---|---|
| 3×3 | 9,5 | 500 đến 7.600 | |
| 4×4 | 16,8 | 800 đến 13.400 | |
| 5×5 | 26,3 | 1.300 đến 21.000 | |
| 6×6 | 37,8 | 1.900 đến 30.200 | |
| 8×8 | 67,2 | 3.400 đến 53.800 | |
| 10×10 | 105 | 5.300 đến 84.000 | |
| 12×12 | 151 | 7.600 đến 120.800 | |
| 14×14 | 206 | 10.300 đến 164.800 | |
| 16×16 | 269 | 13.500 đến 215.200 | |
| 18×18 | 340 | 17.000 đến 272.000 | |
| 20×20 | 420 | 21.000 đến 336.000 | |
| 22×22 | 508 | 25.400 đến 406.400 | |
| 25×25 | 656 | 32.800 đến 524.800 | |
| 30×30 | 945 | 47.300 đến 756.000 | |
| Một hộp 10 kg (mọi cỡ) | 500.000 đến 8.000.000 | ||
| Giá theo kg (hộp nguyên) | 50.000 đến 800.000 đ/kg |
Cắt dây tết chèn carbon thành bộ vòng theo đường kính trục
Lấy hiệu Ø hộp chèn và Ø trục, chia cho 2, ta có cạnh dây. Trục 50mm, hộp chèn 70mm cho dây 10×10. Chiều dài một vòng khoảng π x (50 + 10) = 188,5mm, cộng phần vát mối nối. Một bộ thường 4 đến 6 vòng (James Walker; số vòng bằng độ sâu hộp ÷ cạnh dây). Bộ 5 vòng cần khoảng 0,94 m, giá khoảng 4.900 đến 79.200 đ (tính).
Đừng để mối cắt các vòng trùng một vị trí; hãy xoay lệch. Qua Zalo, kho cần Ø trục, Ø lòng hộp chèn, độ sâu hộp (hoặc ảnh có thước kẹp) và số bộ cần.
Mua dây tết chèn carbon theo mét, theo hộp hay theo bộ vòng
Một bơm trục 50mm, hộp chèn 70mm, bộ 5 vòng cần khoảng 0,94 m dây 10×10 (105 g/m), nên mua theo mét hoặc theo bộ vòng. Mười bơm cùng cỡ cần khoảng 9,4 m; một hộp 10 kg cỡ 10×10 được khoảng 95 m (tính), nên mua hộp khi tổng mét gần số mét mỗi hộp hoặc dùng thường xuyên.
Nhiều cỡ trục khác nhau thì mua theo mét từng cỡ. Cần ít hơn một hộp thì dùng cuộn 1 kg hoặc 5 kg. Các loại dây khác cùng quy cách nằm ở dây tết chèn các loại; cách báo số đo và đặt hàng ghi trong hướng dẫn mua hàng.
Câu hỏi thường gặp về dây tết chèn carbon
Dây tết chèn carbon chịu được bao nhiêu độ?
Khoảng 400 độ C trong không khí. Trong hơi nước hoặc khí trơ, hãng ghi 600 đến 650 độ C.
Dây tết chèn carbon có giống dây graphite không?
Không. Dây carbon bện từ sợi carbon tẩm graphite, còn dây graphite bện từ băng graphite giãn nở.
Có mua dây tết chèn carbon theo cuộn 1 kg được không?
Có. Loại carbon có cuộn 1 kg, 5 kg, 10 kg và cắt lẻ theo mét.
Một hộp 10 kg dây tết chèn carbon 8×8 được bao nhiêu mét?
Khoảng 149 m (tính: 10.000 g ÷ 67,2 g/m).







