Cách lắp dây tết chèn: 9 bước từ tháo dây cũ đến chạy rà
Kiến thứcTổ kỹ thuật làm kín Dây Tết Chèn9 phút đọcCập nhật 15/10/2026
Cách lắp dây tết chèn là trình tự đưa các vòng dây vào hộp chèn để làm kín trục bơm, ty van, gồm 9 bước: tháo hết dây cũ, vệ sinh và kiểm trục, đo hộp chèn, cắt vòng, lắp từng vòng, so le mối nối ít nhất 90 độ, đặt vòng đèn lồng, siết […]

Mục lục
- Cách lắp dây tết chèn bước chuẩn bị: dụng cụ và ba số đo
- Cách lắp dây tết chèn, bước 1 và 2: tháo dây cũ, vệ sinh, kiểm trục
- Cách lắp dây tết chèn, bước 3 và 4: cắt vòng thẳng hay vát 45 độ
- Bảng 15 việc cần kiểm theo cách lắp dây tết chèn của hãng
- Cách lắp dây tết chèn, bước 5 đến 7: từng vòng, so le mối nối, vòng đèn lồng
- Cách lắp dây tết chèn, bước 8 và 9: siết nắp ép, chạy rà theo độ rò
- Sai lầm thường gặp trong cách lắp dây tết chèn
- Đặt bộ vòng dây tết chèn cắt sẵn theo số đo
- Câu hỏi thường gặp về cách lắp dây tết chèn
- Mối nối các vòng dây tết chèn lệch nhau bao nhiêu độ?
- Nên cắt dây tết chèn thẳng hay vát?
- Chạy rà xong bao lâu thì siết thêm một nấc?
- Có nên siết dây tết chèn tới khi hết rò không?
Cách lắp dây tết chèn là trình tự đưa các vòng dây vào hộp chèn để làm kín trục bơm, ty van, gồm 9 bước: tháo hết dây cũ, vệ sinh và kiểm trục, đo hộp chèn, cắt vòng, lắp từng vòng, so le mối nối ít nhất 90 độ, đặt vòng đèn lồng, siết nắp ép, chạy rà theo độ rò. Bơm quay phải để rò khoảng 5 ml/phút cho mỗi 25mm trục theo AESSEAL, vì siết hết rò làm dây cháy theo Garlock. Các số dưới đây là hướng dẫn của hãng cho dây của hãng; dây khác hãng chỉnh theo độ rò thực tế.






Cách lắp dây tết chèn bước chuẩn bị: dụng cụ và ba số đo
Dụng cụ gồm móc tháo dây, dao sắc, trục mẫu, thước kẹp, dụng cụ nén vòng và thước lá. Trục mẫu là ống hoặc khúc gỗ cùng đường kính trục (theo Chesterton). Ba số đo quyết định mọi bước sau: Ø trục (D1), Ø lòng hộp chèn (D2) và độ sâu hộp (L1).
Cạnh dây P bằng (D2 trừ D1) chia 2, số vòng bằng L1 chia P, tính cả vòng đèn lồng nếu hộp có. Độ sâu hộp bằng 5,5 đến 7,5 lần cạnh dây theo Garlock; bơm thường 5 đến 7 vòng theo SEPCO. AESSEAL dặn không tin cỡ ghi trên dây cũ vì có thể lẫn hệ inch và hệ mét. Cạnh dây đã đo xong thì đối chiếu với bảng tra cỡ dây tết chèn theo trục để chọn mặt cắt có sẵn.
Cách lắp dây tết chèn, bước 1 và 2: tháo dây cũ, vệ sinh, kiểm trục
Móc hết mọi vòng, kể cả vòng đèn lồng và các vòng nằm dưới nó, không để dụng cụ cào xước trục (Garlock).
Khi móc, đánh dấu vòng theo thứ tự: vòng 1 một vết, vòng 2 hai vết. Vết đánh dấu cho biết vòng nào ép đùn, cháy, mòn, co ngót hay nén không đều (AESSEAL). Đối chiếu theo bài đọc vòng dây cũ để tìm nguyên nhân rò.
Kiểm trục bằng đồng hồ so. Độ đảo không quá 0,127mm theo Garlock; SEPCO chặt hơn, dưới 0,05mm. Rãnh mòn sâu hơn 0,25mm làm dây mới mòn nhanh, nên sửa trục hoặc ống lót trước khi lắp. Khe giữa trục, hộp và nắp ép tối đa 1% cạnh dây với bơm piston, 2% với van, 5% với bơm và máy khuấy (AESSEAL); khe rộng hơn thì thêm vòng chặn 3mm ở đầu và cuối bộ dây.
Cách lắp dây tết chèn, bước 3 và 4: cắt vòng thẳng hay vát 45 độ
Bước 3 và 4 là cắt vòng. AESSEAL cắt thẳng khoảng 75 độ cho bơm và máy khuấy, cắt vát khoảng 45 độ cho van và bơm piston. Garlock và Chesterton cắt thẳng cho cả bơm lẫn van; SEPCO cho rằng cắt vát hợp áp cao hơn.
Chiều dài vòng theo AESSEAL bằng (D1 + P) nhân 3,141 nhân hệ số cộng. Cắt thẳng cộng 6 đến 8% khi trục đến 50mm, giảm dần còn 2 đến 4% từ trục 201mm; cắt vát cộng 2%. Ví dụ trục 50mm, dây 10×10: (50 + 10) nhân 3,141 ra 188,5mm, nên cắt thẳng 200 đến 204mm, cắt vát khoảng 192mm.
Quấn dây trên trục mẫu, không kéo giãn, cắt một nhát. Cắt thử một vòng, lắp kiểm xem mối khít chưa rồi mới cắt tiếp. Không lấy vòng cũ làm mẫu vì vòng đã nén và co (AESSEAL).
Bảng 15 việc cần kiểm theo cách lắp dây tết chèn của hãng
Mỗi dòng ghi số kiểm và hãng đưa ra số đó.
| Việc cần kiểm | Nhóm | Việc làm | Số kiểm theo hướng dẫn hãng | Hãng |
|---|---|---|---|---|
| Tháo dây cũ | Chuẩn bị | Móc hết mọi vòng, kể cả vòng đèn lồng và các vòng dưới nó; đánh dấu thứ tự từng vòng | Vòng 1 một vết cắt, vòng 2 hai vết cắt | Garlock, AESSEAL |
| Vệ sinh hộp chèn | Chuẩn bị | Làm sạch cặn, kiểm đáy hộp, kiểm lỗ nước xả có nước sạch | Khe ép đùn tối đa 1% cạnh dây (bơm piston), 2% (van), 5% (bơm, máy khuấy) | AESSEAL |
| Kiểm trục bơm | Chuẩn bị | Đo độ đảo bằng đồng hồ so, tìm rãnh mòn, vết xước dọc | Đảo không quá 0,127mm (Garlock), dưới 0,05mm (SEPCO); rãnh sâu hơn 0,25mm làm dây mòn nhanh | Garlock, SEPCO |
| Kiểm ty van | Chuẩn bị | Kiểm vết xước dọc và độ cong của ty | Vết xước dọc không sâu quá 0,79mm; độ nhẵn ty tối đa 32 µin AARH | Garlock |
| Đo và tính cỡ dây | Chuẩn bị | Đo Ø trục, Ø lòng hộp chèn, độ sâu hộp bằng thước kẹp | Cạnh dây = (Ø hộp − Ø trục) ÷ 2; số vòng = độ sâu ÷ cạnh dây | AESSEAL, Garlock, Chesterton |
| Chọn kiểu cắt | Cắt vòng | Bơm, máy khuấy cắt thẳng; van, bơm piston cắt vát | Cắt thẳng khoảng 75 độ, cắt vát khoảng 45 độ | AESSEAL |
| Tính chiều dài vòng | Cắt vòng | Chiều dài = (Ø trục + cạnh dây) × 3,141 × hệ số cộng | Cắt thẳng cộng 6 đến 8% (trục đến 50mm), 4 đến 6% (51 đến 100mm), 3 đến 5% (101 đến 200mm), 2 đến 4% (từ 201mm); cắt vát cộng 2% | AESSEAL |
| Cắt thử một vòng | Cắt vòng | Quấn dây trên trục mẫu cùng đường kính, không kéo giãn, cắt một nhát dao sắc, lắp thử rồi mới cắt tiếp | Sai số cắt khoảng ±1,6mm | AESSEAL, Garlock, SEPCO |
| Lắp từng vòng | Lắp vòng | Đưa từng vòng vào, ép sát đáy bằng dụng cụ nén trước khi lắp vòng sau; không quấn xoắn cả cuộn vào hộp | Ít nhất 2 vòng đáy ép riêng | Garlock, Chesterton, AESSEAL |
| So le mối nối | Lắp vòng | Xoay mối nối mỗi vòng lệch vòng trước | Lệch ít nhất 90 độ; SEPCO đặt ở 12, 3, 6, 9 giờ | Garlock, Chesterton, SEPCO |
| Đặt vòng đèn lồng | Lắp vòng | Đặt vòng đèn lồng đúng dưới lỗ nước xả; lệch thì kê gioăng mỏng dưới đáy | Kê gioăng dày 3mm; nước xả cao hơn áp hộp chèn 1,0 đến 2,1 bar | Garlock, AESSEAL, SEPCO |
| Siết nắp ép lần đầu | Siết và chạy rà | Siết đều hai bên cho dây lún, nới ra rồi siết lại bằng tay; kiểm nắp ép không chạm trục | Bu lông 1/2 inch: 27 đến 41 N·m lúc ép đầu (SEPCO) | AESSEAL, Chesterton, SEPCO |
| Chạy rà bơm | Siết và chạy rà | Mở nước xả, chạy bơm, để dây rò nhiều lúc đầu | Chạy 20 phút rồi mới chỉnh (AESSEAL); rò đầu 100 đến 200 giọt/phút (Chesterton 1830) | AESSEAL, Chesterton |
| Chỉnh theo độ rò | Siết và chạy rà | Siết từng nấc nhỏ, đều hai bên, tới mức rò mục tiêu, không siết hết rò | 1/6 vòng mỗi 5 đến 10 phút (AESSEAL); mục tiêu 5 ml/phút cho mỗi 25mm trục | AESSEAL, SEPCO, Garlock |
| Siết dây ty van | Siết và chạy rà | Ép cả bộ, đóng mở van rồi siết lại theo lực đã ghi | Ép 25 đến 35%, đóng mở 5 lần (Garlock); ép trước bằng 2 lần áp chất lỏng, tối thiểu 5 N/mm² (AESSEAL) | Garlock, AESSEAL |
Các hãng khác nhau ở vài số, như độ đảo trục 0,127mm so với 0,05mm hay kiểu cắt thẳng so với vát. Dây của hãng nào thì theo hướng dẫn của hãng đó.
Cách lắp dây tết chèn, bước 5 đến 7: từng vòng, so le mối nối, vòng đèn lồng
Đưa từng vòng vào hộp, ép sát đáy rồi mới lắp vòng sau. Ít nhất 2 vòng đáy và các vòng trước vòng đèn lồng phải ép riêng (AESSEAL). Ép cả bộ một lần thì vòng đáy thiếu nén còn vòng sát nắp ép nén quá.
Mối nối các vòng lệch nhau ít nhất 90 độ (Garlock, Chesterton). SEPCO đặt mối ở 12, 3, 6, 9 giờ; AESSEAL chia đều theo số vòng. Vòng dây to hơn khe thì lăn bằng ống tròn, không đập búa vì búa làm hỏng sợi.
Vòng đèn lồng nằm đúng dưới lỗ nước xả (Garlock). Dò vị trí bằng dải bìa cứng và que chọc qua lỗ xả; lệch thì kê gioăng dày 3mm dưới đáy (AESSEAL). Nước xả sạch, áp cao hơn áp hộp chèn khoảng 1,0 đến 2,1 bar theo SEPCO.
Cách lắp dây tết chèn, bước 8 và 9: siết nắp ép, chạy rà theo độ rò
Siết đều hai bên cho dây lún, nới ra rồi siết lại bằng tay (AESSEAL, Chesterton). Thước lá kiểm nắp ép không chạm trục (Chesterton). SEPCO ghi lực ép đầu 27 đến 41 N·m cho bu lông 1/2 inch.
Mở nước xả, chạy bơm 20 phút rồi mới chỉnh; mỗi lần siết 1/6 vòng, cách 5 đến 10 phút (AESSEAL). SEPCO chỉnh 1/8 đến 1/4 vòng, cách 15 đến 30 phút, kiểm lại sau 1 đến 2 giờ chạy, và nhiệt dây không quá 27,8 độ C trên nhiệt chất bơm. Chesterton 1830, cho trục từ 15,2 m/s hoặc chất lỏng từ 95 độ C, chỉ siết bằng tay, rà chậm, rò đầu 100 đến 200 giọt/phút.
Mục tiêu rò là 5 ml/phút cho mỗi 25mm trục (AESSEAL), hay 8 đến 12 giọt/phút cho mỗi inch (SEPCO; trục 50mm khoảng 16 đến 24 giọt/phút). Không siết hết rò. Ty van thì Garlock ép cả bộ 25 đến 35%, đóng mở 5 lần rồi siết lại theo lực đã ghi; AESSEAL ép trước bằng 2 lần áp chất lỏng, tối thiểu 5 N/mm². Không nới đai ốc khi còn áp; khởi động lại sau dừng phải kiểm đai ốc còn siết tay.
Sai lầm thường gặp trong cách lắp dây tết chèn
- Quấn cả cuộn vào hộp: Garlock yêu cầu luôn cắt thành vòng rời.
- Ép cả bộ một lần: vòng đáy thiếu nén, vòng sát nắp ép nén quá (AESSEAL).
- Mối nối thẳng hàng: tạo đường rò; lệch ít nhất 90 độ.
- Lấy vòng cũ làm mẫu cắt: vòng cũ đã nén và co; cắt theo công thức rồi lắp thử.
- Siết hết rò ngay khi chạy: dây mất màng bôi trơn và cháy (Garlock).
- Nới đai ốc lúc bơm còn áp: vòng bị đẩy khỏi đáy hộp, lệch vòng đèn lồng, rò không kiểm soát (AESSEAL).
Đặt bộ vòng dây tết chèn cắt sẵn theo số đo
Bộ vòng cắt sẵn đặt theo số đo. Thông tin gửi qua Zalo gồm: Ø trục, Ø lòng hộp chèn, độ sâu hộp, số vòng, có vòng đèn lồng hay không và nằm ở vòng thứ mấy, môi chất và nhiệt độ, kiểu cắt muốn dùng (thẳng hay vát).
Kho cắt bộ vòng theo số đo hoặc bán theo mét, hộp 10 kg cho xưởng tự cắt. Cả hai dạng nằm trong danh mục dây tết chèn; môi chất hoá chất thường dùng dây tết chèn PTFE, hơi nóng dùng dây tết chèn graphite. Cách đặt xem hướng dẫn mua hàng.
Câu hỏi thường gặp về cách lắp dây tết chèn
Mối nối các vòng dây tết chèn lệch nhau bao nhiêu độ?
90 độ trở lên theo Garlock và Chesterton; AESSEAL chia đều quanh trục theo số vòng.
Nên cắt dây tết chèn thẳng hay vát?
75 độ cắt thẳng cho bơm và máy khuấy, 45 độ cắt vát cho van và bơm piston theo AESSEAL; Garlock cắt thẳng cho cả hai.
Chạy rà xong bao lâu thì siết thêm một nấc?
5 đến 10 phút một nấc 1/6 vòng theo AESSEAL, sau 20 phút chạy đầu; SEPCO giãn 15 đến 30 phút một nấc.
Có nên siết dây tết chèn tới khi hết rò không?
Không. Siết hết rò làm dây cháy; bơm quay cần rò khoảng 5 ml/phút cho mỗi 25mm trục.


