# Tấm amiang chịu dầu và chịu hơi: đọc mác thay vì nhìn màu

> Tấm amiang chịu dầu là mác CJ-27 xanh lá tới 550 độ C hoặc dòng NY; tấm đỏ có thể là CJ-9 380 độ C hay CJ-29 chỉ 210 độ C. Màu là quy ước hãng, đọc mác trước.

- URL gốc: https://daytetchen.net/kien-thuc/tam-amiang-chiu-dau-va-chiu-nhiet/
- Cập nhật: 2026-10-15
- Nguồn: Dây tết chèn (https://daytetchen.net/)

Tấm amiang chịu dầu là bìa amiang nén có chất kết dính bền dầu, như mác Charminar CJ-27 OIL (xanh lá, 550 độ C, 150 kg/cm²) hay dòng NY của Trung Quốc. Màu tấm do nhà sản xuất chọn, không phải tiêu chuẩn: CJ-9, CJ-23 và CJ-29 đều đỏ nhưng chịu 380, 450 và chỉ 210 độ C. Muốn biết tấm chịu dầu hay chịu hơi, đọc mác in trên tấm hoặc trên phiếu hàng.

![Tấm amiang chịu dầu màu xanh lá, tay lật mép tấm cho thấy mặt bìa vân sợi](https://daytetchen.net/wp-content/uploads/2026/10/tam-amiang-chiu-dau-mau-xanh-la-tay-lat-mep-tam-cho-thay-mat-1024x768.jpg)

Mặt tấm bìa xanh có vân sợi chạy dọc.

![Tấm amiang chịu dầu xanh lá cuộn tròn, nhìn vào lòng cuộn thấy nhiều lớp tấm](https://daytetchen.net/wp-content/uploads/2026/10/tam-amiang-chiu-dau-xanh-la-cuon-tron-nhin-vao-long-cuon-tha-1024x768.jpg)

Cuộn tấm bìa xanh để nguyên khổ.

![Tấm amiang chịu nhiệt màu đỏ cuộn thành ba ống, buộc dây xanh đứng cạnh nhau](https://daytetchen.net/wp-content/uploads/2026/10/tam-amiang-chiu-nhiet-mau-do-cuon-thanh-ba-ong-buoc-day-xanh-1024x768.jpg)

Các cuộn tấm bìa đỏ buộc dây để giữ nếp.

![Tấm amiang chịu dầu màu đỏ cuộn nhiều vòng, mép tấm lộ lớp sợi bên trong](https://daytetchen.net/wp-content/uploads/2026/10/tam-amiang-chiu-dau-mau-do-cuon-nhieu-vong-mep-tam-lo-lop-so-1024x768.jpg)

Nhiều vòng tấm bìa đỏ cuộn khít nhau.

![Tấm amiang chịu nhiệt màu xám đen cuộn tròn, mép các lớp tấm xếp sát nhau](https://daytetchen.net/wp-content/uploads/2026/10/tam-amiang-chiu-nhiet-mau-xam-den-cuon-tron-mep-cac-lop-tam-1024x768.jpg)

Mép các lớp tấm bìa xám đen nhìn từ đầu cuộn.

![Tấm amiang chịu dầu xanh lá cắt phẳng, xếp chồng trên giá kho](https://daytetchen.net/wp-content/uploads/2026/10/tam-amiang-chiu-dau-xanh-la-cat-phang-xep-chong-tren-gia-kho-1024x768.jpg)

Tấm bìa xanh cắt phẳng xếp chồng để dễ đo cắt.

Người mua thường tìm theo màu vì mắt thấy ngay: tấm amiang xanh, tấm amiang đỏ, tấm amiang đen. Cách đó dẫn tới chọn sai mác, và hậu quả là gioăng cháy hoặc rỉ dầu ở mặt bích. Phần dưới đi từ mác sang môi chất, rồi tới cách đặt hàng theo mác.

## Phân loại tấm amiang chịu dầu theo mác: CJ Ấn Độ, XB và NY Trung Quốc, cấp IS 2712

Tấm amiang chịu dầu và chịu nhiệt trên thị trường thuộc bốn nhóm mác: CJ của Charminar (Ấn Độ), XB và NY của Trung Quốc, cùng cấp W/1 đến W/3 theo IS 2712. Mỗi mác ứng với một môi chất riêng, nên cùng là bìa amiang nhưng không thay được cho nhau.

- **CJ (Charminar):** 5 mác, mỗi mác một môi chất. CJ-9 dùng cho nước, hơi, khí; CJ-23 EXTRA chịu 450 độ C ở 80 kg/cm²; CJ-27 dùng cho dầu; CJ-29 dùng cho axit, kiềm; CJ-25 có lõi kẽm, chịu 400 độ C liên tục ở 160 kg/cm².
- **XB (GB/T 3985):** dùng cho hơi và nước, không chịu dầu, không chịu axit. Cặp số trên phiếu là điều kiện thử kín hơi 30 phút, ví dụ XB-450 thử ở 440 đến 450 độ C, 11 đến 12 MPa. Đó không phải áp làm việc.
- **NY:** chịu dầu nhờ cao su NBR. Phiếu COA không ghi trần nhiệt, nên không đọc số đi sau chữ NY thành độ C.
- **IS 2712 (Ấn Độ):** chia cấp W/1 chịu 510 độ C ở 6,4 MPa, W/2 chịu 350 độ C ở 4,0 MPa, W/3 chịu 250 độ C ở 2,0 MPa.

Kho bán [tấm amiang khổ 1270×1270](https://daytetchen.net/san-pham/tam-amiang/), dày 0,5 đến 6mm. Mác cụ thể của từng lô ghi trên phiếu hàng đi kèm.

## Màu đỏ, xanh, đen của tấm amiang nói lên điều gì

Màu tấm amiang chỉ cho biết nhà sản xuất dùng quy ước nào, không cho biết nhiệt hay môi chất. Theo bảng của Charminar, đỏ là CJ-9, CJ-23 và CJ-29; xanh lá là CJ-27 OIL; đen là CJ-25 lõi kẽm. Quy ước này không có trong tiêu chuẩn nào đã đối chiếu.

Hệ quả thấy rõ ở ba tấm đỏ. CJ-29 chịu 210 độ C, CJ-23 chịu 450 độ C, chênh nhau 240 độ C. Đưa tấm CJ-29 vào đường hơi 450 độ C chỉ vì cùng màu đỏ với CJ-23 là lỗi chọn mác điển hình.

Hàng Trung Quốc dòng XB và NY không có nguồn gán màu theo mác, nên càng không đọc theo màu. Tấm xám cũng vậy: không có tài liệu gán mác cho màu xám, nên không suy ra mác từ màu.

## Thông số tấm amiang chịu dầu và chịu hơi theo từng mác

Bảng dưới gom 15 dòng của bốn nhóm mác: nhiệt, áp và môi chất theo công bố của hãng hoặc phiếu thử. Ô màu để trống ở XB, NY và IS 2712 vì không có nguồn gán màu.

| Mác | Nhóm | Màu nhà sản xuất dùng | Nhiệt theo hãng (độ C) | Áp theo hãng | Môi chất |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| **CJ-9** | Mác CJ Ấn Độ | Đỏ | 380 | 35 kg/cm² | Nước, hơi, khí |
| **CJ-23 EXTRA** | Mác CJ Ấn Độ | Đỏ | 450 | 80 kg/cm² | Nước, hơi, khí |
| **CJ-25 SUPER METALIC** | Mác CJ Ấn Độ | Đen, lõi kẽm | 400 liên tục | 160 kg/cm² | Hãng không ghi chịu dầu |
| **CJ-27 OIL** | Mác CJ Ấn Độ | Xanh lá | 550 | 150 kg/cm² | Dầu |
| **CJ-29 AXIT** | Mác CJ Ấn Độ | Đỏ | 210 | 150 kg/cm² | Axit, kiềm |
| **XB-450** | Dòng XB Trung Quốc |  | 440 đến 450 (thử kín hơi 30 phút) | 11 đến 12 MPa (thử kín hơi) | Hơi, nước; không dầu, không axit |
| **XB-400** | Dòng XB Trung Quốc |  | 390 đến 400 (thử kín hơi 30 phút) | 8 đến 9 MPa (thử kín hơi) | Hơi, nước; không dầu, không axit |
| **XB-350** | Dòng XB Trung Quốc |  | 340 đến 350 (thử kín hơi 30 phút) | 7 đến 8 MPa (thử kín hơi) | Hơi, nước; không dầu, không axit |
| **XB-300** | Dòng XB Trung Quốc |  | 290 đến 300 (thử kín hơi 30 phút) | 4 đến 5 MPa (thử kín hơi) | Hơi, nước; không dầu, không axit |
| **XB-200** | Dòng XB Trung Quốc |  | 200 đến 220 (thử kín hơi 30 phút) | 2 đến 3 MPa (thử kín hơi) | Hơi, nước; không dầu, không axit |
| **XB-150** | Dòng XB Trung Quốc |  | 140 đến 150 (thử kín hơi 30 phút) | 1,5 đến 2 MPa (thử kín hơi) | Hơi, nước; không dầu, không axit |
| **Dòng NY** | Dòng NY Trung Quốc |  | Phiếu COA không ghi trần nhiệt |  | Dầu (cao su NBR) |
| **W/1** | Cấp IS 2712 |  | 510 | 6,4 MPa |  |
| **W/2** | Cấp IS 2712 |  | 350 | 4,0 MPa |  |
| **W/3** | Cấp IS 2712 |  | 250 | 2,0 MPa |  |

Nhiệt và áp trong bảng không đạt đồng thời ở mức trần của từng mác. Số của dòng XB là điều kiện thử kín hơi 30 phút, không dùng làm nhiệt hay áp làm việc.

## Chọn mác tấm amiang chịu dầu theo môi chất: dầu, hơi nước, axit

Chọn mác theo môi chất chạm vào tấm trước, rồi mới kiểm nhiệt và áp. Đường dầu chọn CJ-27 OIL 550 độ C hoặc dòng NY; đường hơi chọn CJ-9 hay CJ-23; đường axit chọn CJ-29 210 độ C. Màu tấm không thay được việc đọc mác.

- **Dầu, nhiên liệu:** CJ-27 OIL hoặc dòng NY.
- **Hơi nước, nước nóng:** CJ-9 (380 độ C) hay CJ-23 (450 độ C), hoặc dòng XB theo mức thử trên phiếu.
- **Axit, kiềm:** CJ-29 (210 độ C).
- **Dầu nóng trên 210 độ C:** không dùng CJ-29, dù tấm cũng màu đỏ.
- **Lõi kẽm CJ-25:** hãng không ghi chịu dầu, nên không xếp vào đường dầu.

Độ dày cũng đổi cách siết bu lông. Theo hệ số ASME VIII, tấm 3mm có m 2,0 và y 1.600 psi, còn tấm 0,8mm có m 3,5 và y 6.500 psi: tấm mỏng cần ứng suất nén lớn hơn để làm kín. Vị trí phải bỏ amiang chuyển sang [tấm không amiang](https://daytetchen.net/san-pham/gioang-khong-amiang/).

## Sai lầm thường gặp khi mua tấm amiang chịu dầu

Năm nhầm lẫn sau gặp thường xuyên khi đối chiếu tên mác với số trên phiếu. Mỗi nhầm lẫn đều có số để kiểm chứng, và đều dẫn tới tấm hỏng sớm ở mặt bích.

- **“CJ-29 là mác nhiệt cao nhất”:** sai. CJ-29 là mác nhiệt thấp nhất của dòng CJ, 210 độ C, dành cho axit và kiềm.
- **“XB-450 chịu dầu tốt”:** sai. Dòng XB không chịu dầu; đường dầu dùng CJ-27 hoặc dòng NY.
- **“NY-350 chịu 350 độ C”:** sai. Phiếu COA của dòng NY không có trần nhiệt, số sau chữ NY không phải độ C.
- **“Tấm xanh nào cũng chịu dầu”:** sai. Màu không phải tiêu chuẩn; xanh lá chỉ là màu Charminar dùng cho CJ-27 OIL.
- **“Không amiang chịu nhiệt hơn amiang”:** sai. Cấp W/1 theo IS 2712 chịu 510 độ C, trong khi Ferolite NAM 39 không amiang chịu 180 độ C liên tục.

## Mua tấm amiang chịu dầu nguyên tấm hay gioăng cắt sẵn

Tấm khổ 1270x1270mm; tấm dày 3mm nặng 9,67 kg và tấm 5mm nặng 16,12 kg, đủ để tính phí chở. Đặt qua Zalo cần mác (hoặc môi chất và nhiệt), độ dày, số tấm. Nếu cần [gioăng amiang cắt sẵn](https://daytetchen.net/san-pham/gioang-amiang/), gửi thêm DN và tiêu chuẩn bích.

Xưởng tự cắt được thì đặt nguyên tấm; cách vạch và cắt nằm ở bài [cắt gioăng từ tấm](https://daytetchen.net/kien-thuc/cach-cat-gioang-mat-bich-tu-tam/).

Amiang trắng chrysotile là hàng kinh doanh có điều kiện theo Nghị định 09/2021/NĐ-CP Điều 8, với ngưỡng 0,1 sợi/ml trung bình 8 giờ; IARC xếp mọi dạng amiang vào Nhóm 1. Khi cắt, cắt ướt hoặc cắt dao, đeo khẩu trang lọc bụi, gom vụn vào túi kín. Phần pháp lý đầy đủ nằm ở bài [gioăng amiang và không amiang](https://daytetchen.net/kien-thuc/gioang-amiang-va-khong-amiang/).

## Câu hỏi thường gặp về tấm amiang chịu dầu

### Tấm amiang màu xanh có phải loại chịu dầu không?

Không chắc. Xanh lá là màu Charminar dùng cho CJ-27 OIL (550 độ C, dầu), nhưng màu do nhà sản xuất chọn. Đọc mác trên tấm hoặc phiếu hàng trước khi lắp.

### Tấm amiang đỏ chịu được bao nhiêu độ C?

Từ 210 đến 450 độ C tuỳ mác: CJ-29 chịu 210, CJ-9 chịu 380, CJ-23 chịu 450 độ C. Cùng màu đỏ nhưng chênh nhau 240 độ C giữa mác thấp và mác cao.

### Bìa XB-450 dùng cho đường dầu được không?

Không. Dòng XB chỉ dùng cho hơi và nước, không chịu dầu, không chịu axit. Đường dầu dùng CJ-27 hoặc dòng NY.

### Số 450 trong XB-450 là nhiệt làm việc phải không?

Không. 440 đến 450 độ C và 11 đến 12 MPa là điều kiện thử kín hơi 30 phút, không phải nhiệt và áp làm việc.
