# Gioăng PTFE và ePTFE: so sánh với gioăng bọc PTFE

> Gioăng PTFE và ePTFE: PTFE đặc 2,23 g/cm³ chịu 260 độ C, ePTFE 0,65 đến 0,95 g/cm³ nén 45%. So cả gioăng bọc PTFE và giá theo cái từ 3.000 đ.

- URL gốc: https://daytetchen.net/kien-thuc/gioang-ptfe-eptfe-boc-ptfe-khac-nhau/
- Cập nhật: 2026-10-15
- Nguồn: Dây tết chèn (https://daytetchen.net/)

Gioăng PTFE và ePTFE cùng là teflon nhưng khác hẳn khi siết: PTFE đặc có tỷ trọng 2,23 g/cm³, làm việc tới 260 độ C và chảy nguội; ePTFE chỉ 0,65 đến 0,95 g/cm³, nén 45%, thường dùng tới 230 độ C. Gioăng bọc PTFE là dạng thứ ba, vỏ PTFE 0,5mm ôm lõi EPDM hoặc sợi không amiang.

![Gioăng ptfe và eptfe: ba gioăng PTFE đặc trắng trên lòng bàn tay](https://daytetchen.net/wp-content/uploads/2026/10/gioang-ptfe-va-eptfe-ba-gioang-ptfe-dac-trang-tren-long-ban-1024x768.jpg)

Gioăng PTFE đặc, mép cắt gọn.

![Gioăng ptfe và eptfe: đĩa và vòng ePTFE xốp trắng đặt chồng](https://daytetchen.net/wp-content/uploads/2026/10/gioang-ptfe-va-eptfe-dia-va-vong-eptfe-xop-trang-dat-chong-1024x768.jpg)

Vật liệu ePTFE trắng đục, mềm.

![Gioăng ptfe và eptfe: gioăng bọc PTFE nhìn gần lớp vỏ ôm lõi](https://daytetchen.net/wp-content/uploads/2026/10/gioang-ptfe-va-eptfe-gioang-boc-ptfe-nhin-gan-lop-vo-om-loi-1024x768.jpg)

Vỏ PTFE bọc ngoài lõi mềm.

![Gioăng ptfe và eptfe: gioăng PTFE đặc vòng lớn cầm trên tay](https://daytetchen.net/wp-content/uploads/2026/10/gioang-ptfe-va-eptfe-gioang-ptfe-dac-vong-lon-cam-tren-tay.jpg)

Gioăng PTFE đặc cỡ lớn.

![Gioăng ptfe và eptfe: vòng đệm PTFE dày nằm rải](https://daytetchen.net/wp-content/uploads/2026/10/gioang-ptfe-va-eptfe-vong-dem-ptfe-day-nam-rai-1024x768.jpg)

Vòng đệm PTFE dày cỡ nhỏ.

![Gioăng ptfe và eptfe: vòng PTFE mỏng đặt trên tay](https://daytetchen.net/wp-content/uploads/2026/10/gioang-ptfe-va-eptfe-vong-ptfe-mong-dat-tren-tay-1024x768.jpg)

Vòng PTFE mỏng cắt sẵn.

## Gioăng PTFE và ePTFE: ba dạng đặc, giãn nở, bọc vỏ

Người mua gõ gioăng teflon cho cả ba dạng, nhưng mỗi dạng có cấu tạo riêng và hợp với loại mặt bích riêng. Phân biệt đúng từ đầu giúp đặt hàng một lần là đủ, không phải đổi lại sau khi lắp.

- **PTFE đặc:** [gioăng PTFE](https://daytetchen.net/san-pham/gioang-ptfe/) được cắt từ tấm nguyên sinh, độ cứng 52 Shore D, bền kéo 27,3 MPa, chịu pH 0 đến 14. Dải nhiệt -180 đến 260 độ C. Nhược điểm là chảy nguội rõ, lực ép mất dần theo thời gian.
- **PTFE giãn nở (ePTFE):** [gioăng ePTFE](https://daytetchen.net/san-pham/gioang-eptfe/) có cấu trúc xốp, mềm, ôm theo mặt bích không phẳng. Bán dạng tấm và dạng băng cuộn, độ dày hay đặt 1,5 / 3 / 6mm.
- **Bọc vỏ PTFE:** vỏ dày 0,5mm bọc kín lõi 2 đến 4mm. Có hai kiểu lõi là EPDM và sợi không amiang, mặt tiếp xúc môi chất đều là PTFE.

PTFE độn (loại GYLON) là vật liệu khác và không nằm trong ba dạng so sánh ở đây, vì thông số của nó không áp dụng ngược cho PTFE nguyên chất.

## Bảng so sánh gioăng PTFE và ePTFE với gioăng bọc PTFE

Bảng xếp theo ba nhóm: nhiệt và áp, cơ lý, mua hàng. Ô trống nghĩa là nguồn chưa ghi số cho dạng đó, nên không điền thay. Hai gioăng bọc khác nhau rõ ở dải nhiệt: lõi EPDM giới hạn 140 độ C, lõi không amiang tới 250 độ C.

| Tiêu chí | Nhóm | Gioăng PTFE đặc | Gioăng ePTFE | Gioăng bọc PTFE |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| **Nhiệt làm việc** | Nhiệt và áp | -180 đến 260 độ C | -60 đến 230 độ C (GORE GR) | Lõi EPDM -20 đến 140; lõi không amiang tới 250 độ C |
| **Áp suất** | Nhiệt và áp |  | Tới 40 bar thường dùng; tối đa 210 bar | Lõi EPDM 10 bar; bồn ISO tank 4,4 bar |
| **pH, hoá chất** | Nhiệt và áp | pH 0 đến 14 | pH 0 đến 14 | Mặt PTFE chịu hầu hết axit, kiềm, dung môi |
| **Tỷ trọng** | Cơ lý | 2,23 g/cm³ | 0,65 đến 0,95 g/cm³ |  |
| **Độ nén** | Cơ lý |  | 45% |  |
| **Độ hồi** | Cơ lý |  | 15% |  |
| **Bền kéo** | Cơ lý | 27,3 MPa | 17 MPa dọc, 27 MPa ngang |  |
| **Độ cứng** | Cơ lý | 52 Shore D |  | Lõi EPDM 70 ± 5 Shore A |
| **Chảy nguội** | Cơ lý | Rõ, phải siết lại |  | Vỏ rách thì lõi phồng |
| **Cấu tạo** | Mua hàng | Cắt từ tấm nguyên sinh | PTFE giãn nở, có băng cuộn | Vỏ PTFE 0,5mm, lõi 2 đến 4mm |
| **Độ dày hay đặt** | Mua hàng | 1,5 / 2 / 3mm theo DN | 1,5 / 3 / 6mm | 3mm (loại lót) |
| **Bích hợp** | Mua hàng | Bích phẳng, áp thấp; không JIS 2K, 5K | Bích dễ vỡ, không phẳng | Bích tráng men, FRP; nắp bồn ISO tank |
| **Giá tham khảo** | Mua hàng | 3.000 đến 340.000 đ/cái | 6.000 đến 287.000 đ/cái | 30.000 đến 850.000 đ/cái |

## Gioăng PTFE và ePTFE khác nhau ở tỷ trọng, độ nén và nhiệt

Khác biệt đầu tiên nằm ở cấu trúc vật liệu. ePTFE nhẹ chỉ khoảng 29 đến 43% so với PTFE đặc (0,65 đến 0,95 g/cm³ so với 2,23 g/cm³, tính ra), vì bên trong là mạng sợi xốp.

Cấu trúc xốp cho ePTFE độ nén 45% và độ hồi 15%, nên gioăng bù được mặt bích gồ ghề. Bền kéo của ePTFE là 17 MPa theo chiều dọc và 27 MPa theo chiều ngang, so với 27,3 MPa của PTFE đặc.

Về nhiệt, PTFE đặc làm việc từ -180 đến 260 độ C, còn ePTFE thường dùng từ -60 đến 230 độ C theo số liệu dòng GORE GR. Áp suất ePTFE thường dùng tới 40 bar; mức tối đa 210 bar không áp dụng đồng thời với 230 độ C. Trên 260 độ C, PTFE hết dải làm việc, phải chuyển sang vật liệu khác như trong bài về [gioăng chịu nhiệt](https://daytetchen.net/kien-thuc/gioang-chiu-nhiet-chon-vat-lieu/).

Về hoá chất, cả hai chịu pH 0 đến 14, trừ kim loại kiềm nóng chảy và flo. Khí có phân tử nhỏ vẫn thấm qua được lớp PTFE.

## Chọn gioăng PTFE và ePTFE theo mặt bích

Mặt bích quyết định dạng gioăng. Bích phẳng, áp thấp, siết lại được thì dùng PTFE đặc; bích không phẳng, dễ vỡ, cần gioăng ôm thì dùng ePTFE. Hai tình huống còn lại thuộc về gioăng bọc.

- **Bích phẳng, áp thấp, siết lại được:** PTFE đặc, độ dày 1,5 / 2 / 3mm theo DN. Không dùng PTFE đặc cho bích JIS 2K, 5K.
- **Bích không phẳng hoặc dễ vỡ:** ePTFE. Lực ép tối thiểu Qmin là 32 / 37 / 41 MPa theo độ dày 1,5 / 3 / 6mm.
- **Bích tráng men, bích FRP, lực siết thấp:** [gioăng bọc PTFE lõi EPDM](https://daytetchen.net/san-pham/gioang-boc-ptfe-loi-epdm/), dày 3mm loại lót, áp tối đa 10 bar, lõi 70 ± 5 Shore A.
- **Nắp bồn ISO tank:** [gioăng bọc PTFE lõi không amiang](https://daytetchen.net/san-pham/gioang-boc-ptfe-loi-khong-amiang/), bồn 4,4 bar, nhiệt tối đa 250 độ C.

Bích có rãnh tròn thay vì mặt phẳng thì dùng [oring bọc teflon](https://daytetchen.net/san-pham/oring-boc-fep/), lõi đàn hồi nằm trong vỏ chịu hoá chất. Khi đặt hàng cần đo đường kính trong, đường kính ngoài và đối chiếu tiêu chuẩn bích, vì cùng DN nhưng khác hệ bích thì đường kính gioăng khác nhau.

## Gioăng bọc PTFE khác gioăng PTFE và ePTFE ở vỏ và lõi

Gioăng bọc có mặt tiếp xúc môi chất luôn là PTFE, còn lõi lo phần đàn hồi. Đổi lại, vỏ chỉ dày 0,5mm. Khi vỏ rách, môi chất ngấm vào lõi và lõi phồng lên, gioăng hết làm kín.

Vì vậy dải nhiệt của gioăng bọc theo lõi chứ không theo vỏ. Lõi EPDM chỉ từ -20 đến 140 độ C, nên gioăng bọc PTFE không chịu 260 độ C. Lõi không amiang tới 250 độ C.

## Giá gioăng PTFE và ePTFE, gioăng bọc PTFE theo cái

Giá tính theo cái, dao động rộng vì phụ thuộc DN, độ dày và tiêu chuẩn bích. PTFE đặc từ 3.000 đến 340.000 đ/cái; ePTFE từ 6.000 đến 287.000 đ/cái; gioăng bọc PTFE từ 30.000 đến 850.000 đ/cái. Ron Tombo 9013 từ 180.000 đ/cái.

Để báo đúng dạng và đúng giá, kho cần nhận qua Zalo bốn thông tin: DN, tiêu chuẩn bích, độ dày và môi chất. Thiếu môi chất hoặc nhiệt độ thì khó chọn giữa PTFE đặc, ePTFE và gioăng bọc, vì mỗi dạng chịu tải khác nhau.

## Câu hỏi thường gặp về gioăng PTFE và ePTFE

### Gioăng ePTFE có chịu nhiệt bằng PTFE đặc không?

Không. ePTFE thường dùng từ -60 đến 230 độ C, còn PTFE đặc từ -180 đến 260 độ C.

### Gioăng PTFE đặc có bị chảy nguội không?

Có. PTFE đặc chảy nguội rõ, mất dần lực ép nên phải siết lại sau khi lắp.

### Gioăng bọc PTFE có chịu 260 độ C không?

Không. Lõi EPDM giới hạn 140 độ C, lõi không amiang 250 độ C.

### Gioăng ePTFE nhẹ hơn PTFE đặc bao nhiêu?

ePTFE là 0,65 đến 0,95 g/cm³ so với 2,23 g/cm³ của PTFE đặc, tức chỉ khoảng 29 đến 43% (tính).
