# Gioăng chịu nhiệt: so 13 vật liệu theo nhiệt độ, áp suất, hoá chất và giá

> Gioăng chịu nhiệt: so 13 vật liệu theo nhiệt, áp, hoá chất và giá. Silicone 200 độ C, PTFE 260 độ C, graphite 450 độ C, sợi gốm tới 1315 độ C.

- URL gốc: https://daytetchen.net/kien-thuc/gioang-chiu-nhiet-chon-vat-lieu/
- Cập nhật: 2026-10-15
- Nguồn: Dây tết chèn (https://daytetchen.net/)

Gioăng chịu nhiệt là gioăng làm kín ở nơi nóng: silicone 200 độ C, PTFE 260 độ C, graphite 450 độ C trong không khí, sợi gốm dùng liên tục 1100 đến 1315 độ C. Hai quy tắc đọc số: nhiệt tối đa và áp tối đa không đạt cùng lúc; nhiệt phân loại khác nhiệt dùng liên tục.

![Gioăng chịu nhiệt PTFE trắng mặt bích nhiều lỗ nhìn nghiêng](https://daytetchen.net/wp-content/uploads/2026/10/gioang-chiu-nhiet-ptfe-trang-mat-bich-nhieu-lo-nhin-nghieng-1024x768.jpg)

Gioăng PTFE trắng cắt theo mặt bích.

![Gioăng chịu nhiệt bìa đỏ mặt bích sáu lỗ nhìn thẳng](https://daytetchen.net/wp-content/uploads/2026/10/gioang-chiu-nhiet-bia-do-mat-bich-sau-lo-nhin-thang-1024x768.jpg)

Gioăng bìa đỏ cắt sẵn.

![Gioăng chịu nhiệt chì graphite ba vòng cắt từ tấm](https://daytetchen.net/wp-content/uploads/2026/10/gioang-chiu-nhiet-chi-graphite-ba-vong-cat-tu-tam-1024x768.jpg)

Gioăng chì graphite cắt nhiều cỡ.

![Gioăng chịu nhiệt sợi gốm: cuộn giấy ceramic trắng nằm ngang](https://daytetchen.net/wp-content/uploads/2026/10/gioang-chiu-nhiet-soi-gom-cuon-giay-ceramic-trang-nam-ngang-1024x768.jpg)

Giấy sợi gốm để cắt gioăng nhiệt cao.

![Gioăng chịu nhiệt không amiang: cuộn tấm bìa xanh buộc đai](https://daytetchen.net/wp-content/uploads/2026/10/gioang-chiu-nhiet-khong-amiang-cuon-tam-bia-xanh-buoc-dai-1024x768.jpg)

Tấm bìa không amiang dạng cuộn.

![Gioăng chịu nhiệt sợi gốm: chồng tấm ceramic dày trên pallet](https://daytetchen.net/wp-content/uploads/2026/10/gioang-chiu-nhiet-soi-gom-chong-tam-ceramic-day-tren-pallet-1024x768.jpg)

Tấm sợi gốm xếp chồng trong kho.

## Đọc nhiệt độ trên catalogue gioăng chịu nhiệt thế nào

Một catalogue gioăng chịu nhiệt thường in nhiều con số nhiệt cho cùng một vật liệu: nhiệt liên tục, nhiệt hơi nước, nhiệt đỉnh và nhiệt phân loại. Ferolite NAM 39 ghi 180 độ C liên tục, 120 độ C trong hơi nước, 250 độ C ở mức đỉnh. Chọn theo số liên tục của môi chất đang chạy, không chọn theo số đỉnh.

Nhiệt phân loại là con số xếp hạng sản phẩm, không phải nhiệt vận hành. Giấy sợi gốm ghi 1260 hoặc 1430 là nhiệt phân loại; chăn gốm dùng liên tục ở 1100 đến 1315 độ C. Đọc nhầm hai cột này sẽ chọn vật liệu cho nhiệt cao hơn khả năng thật của nó khi chạy suốt ca.

Cột áp suất cũng có nhiều đơn vị. Quy đổi: 1 MPa = 10 bar = 145 psi, và 1 kgf/cm² = 0,981 bar. Ví dụ bìa amiang CJ-27 ghi 150 kg/cm², tính ra 150 x 0,981 = 147 bar, tức khoảng 14,7 MPa. Đổi hết về bar rồi mới so các mác với nhau.

Nhiệt và áp là hai giới hạn đứng riêng. Một mác chịu 430 độ C liên tục và một mác chịu 102 bar liên tục không có nghĩa là mác đó chịu cả hai cùng lúc; mỗi mác có đường cong nhiệt và áp riêng trong datasheet của hãng, và điểm làm việc phải nằm dưới đường cong đó.

## Bảng so sánh 13 loại gioăng chịu nhiệt theo nhiệt, áp, hoá chất và giá

Bảng dưới xếp 13 loại gioăng chịu nhiệt theo nhóm vật liệu, kèm nhiệt làm việc, áp suất, môi chất và khoảng giá. Ô áp suất để trống là loại hãng chưa công bố áp suất, không có nghĩa là loại đó không có giới hạn.

| Vật liệu | Nhóm | Nhiệt làm việc | Áp suất | Môi chất và chỗ dùng | Khoảng giá (đ) |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| **[Gioăng PTFE](https://daytetchen.net/san-pham/gioang-ptfe/)** | Họ flo | -180 đến 260 độ C |  | Hoá chất pH 0 đến 14, bích phẳng áp thấp | 3.000 đến 340.000 đ/cái |
| **[Gioăng ePTFE](https://daytetchen.net/san-pham/gioang-eptfe/)** | Họ flo | -60 đến 230 độ C (GORE GR) | Thường dùng tới 40 bar | Hoá chất pH 0 đến 14, bích dễ vỡ | 6.000 đến 287.000 đ/cái |
| **[Gioăng bọc PTFE lõi EPDM](https://daytetchen.net/san-pham/gioang-boc-ptfe-loi-epdm/)** | Họ flo | -20 đến 140 độ C | Tối đa 10 bar | Hoá chất ăn mòn, bích tráng men, bích FRP | 30.000 đến 850.000 đ/cái |
| **[Gioăng bọc PTFE lõi không amiang](https://daytetchen.net/san-pham/gioang-boc-ptfe-loi-khong-amiang/)** | Họ flo | Tối đa 250 độ C | Bồn ISO tank 4,4 bar | Hoá chất ăn mòn, nắp bồn | 30.000 đến 850.000 đ/cái |
| **[Oring bọc teflon FEP](https://daytetchen.net/san-pham/oring-boc-fep/)** | Họ flo | -60 đến 205 độ C | Trên 800 psi thêm vòng chống đùn | Làm kín tĩnh, hoá chất | 20.000 đến 225.000 đ/cái |
| **[Gioăng chì graphite](https://daytetchen.net/san-pham/gioang-chi/)** | Graphite | 450 độ C không khí, 650 độ C hơi nước | 40 bar không cốt, 100 đến 102 bar cốt inox đục gai | Hơi, dầu nóng; pH 0 đến 14 trừ axit nitric đặc | 80.000 đến 1.500.000 đ/cái |
| **[Gioăng DPF](https://daytetchen.net/san-pham/gioang-dpf/)** | Graphite | Hãng chưa công bố số | Hãng chưa công bố số | Ống xả bộ lọc hạt diesel | 44.000 đến 1.326.000 đ/cái |
| **[Gioăng amiang](https://daytetchen.net/san-pham/gioang-amiang/)** | Sợi ép | Theo mác: CJ-29 210, CJ-9 380, CJ-27 550 độ C | Theo mác: 35 đến 160 kg/cm² | Nước, hơi, dầu, axit tuỳ mác | 90.000 đến 1.846.000 đ/tấm |
| **[Gioăng không amiang](https://daytetchen.net/san-pham/gioang-khong-amiang/)** | Sợi ép | Theo mã: NAM 39 180, Tombo 1935 tối đa 250, NA 1122 430 độ C liên tục | Theo mã: 50 đến 150 kg/cm² | Nước, dầu, hơi, khí nén tuỳ mã | 315.000 đến 4.658.000 đ/tấm |
| **[Gioăng silicon chịu nhiệt](https://daytetchen.net/san-pham/gioang-silicon-chiu-nhiet/)** | Cao su | -40 đến 200 độ C |  | Làm kín tĩnh; không dầu khoáng, không hơi trên 121 độ C | 13.000 đến 335.000 đ/cái |
| **[Gioăng ceramic sợi gốm](https://daytetchen.net/san-pham/gioang-soi-gom-ceramic/)** | Sợi khoáng | Phân loại 1260 đến 1430; chăn dùng liên tục 1100 đến 1315 độ C |  | Cửa lò, chèn khe, bọc ống hơi | 103.000 đến 246.000 đ/cuộn hoặc tấm |
| **[Gioăng sợi thủy tinh](https://daytetchen.net/san-pham/gioang-soi-thuy-tinh/)** | Sợi khoáng | -100 đến 400 độ C | 1.500 psi, khoảng 103 bar | Mặt bích đường khói | 171.000 đến 397.000 đ/cuộn |
| **[Bộ cách điện mặt bích](https://daytetchen.net/san-pham/bo-cach-dien-mat-bich/)** | Cách điện | G-10 tới 138, G-7 tới 232, PTFE biến tính tới 260 độ C |  | Cách điện giữa hai mặt bích | 22.000 đến 482.000 đ/bộ |

Cột giá không so thẳng được vì đơn vị khác nhau: gioăng PTFE tính theo cái, bìa amiang và không amiang tính theo tấm, bộ cách điện tính theo bộ, sợi thủy tinh tính theo cuộn. Khoảng giá rộng vì một đơn vị cái gồm nhiều cỡ bích, từ vòng nhỏ đến vòng lớn. Phần quy cách ở cuối bài hướng dẫn đổi về cùng một đơn vị trước khi so.

## Gioăng chịu nhiệt độ cao trên 400 độ C: graphite, amiang, sợi gốm, sợi thủy tinh

Gioăng chịu nhiệt độ cao trên 400 độ C gồm bốn nhóm: graphite 450 độ C trong không khí, bìa amiang theo mác tới 550 độ C, sợi thủy tinh 400 độ C, và chăn gốm 1100 đến 1315 độ C liên tục. Mỗi nhóm có chỗ dùng riêng: bích đường hơi, bích dầu nóng, đường khói, cửa lò.

- **Graphite:** 450 độ C trong không khí, 650 độ C trong hơi nước. Áp 40 bar với tấm không cốt, 100 đến 102 bar với tấm có cốt inox đục gai. Trên 450 độ C trong không khí cần hỏi hãng, không tự suy ra từ bảng.
- **Bìa amiang:** tiêu chuẩn IS 2712 chia ba cấp. W/1 chịu 510 độ C ở 6,4 MPa, W/2 chịu 350 độ C ở 4,0 MPa, W/3 chịu 250 độ C ở 2,0 MPa. Mác CJ-27 ghi 550 độ C cho môi chất dầu, CJ-9 380 độ C, CJ-29 210 độ C.
- **Không amiang:** Teadit NA 1122 chịu 430 độ C liên tục và 102 bar liên tục. Tombo 1935 tối đa 250 độ C. Ferolite NAM 39 chỉ 180 độ C liên tục, thấp hơn nhiều so với bìa amiang W/1.
- **Sợi thủy tinh:** -100 đến 400 độ C, áp 1.500 psi, khoảng 103 bar, dạng cuộn cho mặt bích đường khói.
- **Sợi gốm:** phân loại 1260 đến 1430 độ C, chăn dùng liên tục 1100 đến 1315 độ C, dùng chèn khe cửa lò và bọc ống hơi.

Về vật liệu, [gioăng amiang và không amiang](https://daytetchen.net/kien-thuc/gioang-amiang-va-khong-amiang/) khác nhau ở thành phần sợi, không theo kiểu loại mới hơn thì chịu nóng hơn. Số nhiệt của từng mác phải đọc riêng, như các dòng trên. Cả hai thuộc nhóm [gioăng phi kim loại](https://daytetchen.net/gioang-phi-kim-loai/).

## Gioăng chịu nhiệt 140 đến 260 độ C cho hoá chất: họ PTFE

Họ PTFE phủ dải 140 đến 260 độ C và chịu hoá chất pH 0 đến 14. PTFE đặc làm việc từ -180 đến 260 độ C. ePTFE thường dùng tới 230 độ C. Bọc PTFE lõi EPDM giới hạn ở 140 độ C, bọc PTFE lõi không amiang tới 250 độ C. Đây là họ chọn khi môi chất là axit hoặc dung môi.

- **PTFE đặc:** -180 đến 260 độ C, pH 0 đến 14. Điểm yếu là chảy nguội: dưới lực siết bu lông lâu ngày, gioăng mỏng đi và mất lực ép, nên chỉ hợp bích phẳng và áp thấp.
- **ePTFE:** -60 đến 230 độ C theo dòng GORE GR, thường dùng tới 40 bar. Hợp bích dễ vỡ.
- **Bọc PTFE lõi EPDM:** -20 đến 140 độ C, tối đa 10 bar. Dùng cho bích tráng men và bích FRP.
- **Bọc PTFE lõi không amiang:** tối đa 250 độ C, bồn ISO tank 4,4 bar. Con số 250 là của lõi; không đọc thành cả họ bọc PTFE chịu 260 độ C.
- **Oring bọc FEP và PFA:** vỏ FEP dùng -60 đến 205 độ C, vỏ PFA -60 đến 260 độ C. Trên 800 psi cần thêm vòng chống đùn.

Cấu tạo từng loại nằm trong bài về việc [gioăng PTFE và ePTFE khác nhau](https://daytetchen.net/kien-thuc/gioang-ptfe-eptfe-boc-ptfe-khac-nhau/). Khi hai loại cùng chịu được nhiệt của đường ống, tiêu chí tiếp theo là áp, độ phẳng mặt bích và lực siết có đủ để PTFE đặc không bị chảy nguội hay không.

## Chọn gioăng chịu nhiệt theo môi chất: hơi nước, dầu, axit, khí thải

Cùng một mức nhiệt, môi chất khác nhau cho kết quả khác nhau. Hơi nước: graphite chịu 650 độ C, NAM 32 tới 240 độ C, NAM 45CF tới 280 độ C. Dầu: CJ-27, Tombo 1935, NAM 39. Axit và kiềm: PTFE, CJ-29, graphite. Khí thải: DPF, sợi thủy tinh, sợi gốm.

- **Hơi nước:** graphite cho nhiệt cao với 650 độ C. Bìa XB chia theo cấp, trong đó cặp số in trên mác là điều kiện thử kín hơi, không phải áp làm việc. Silicone không dùng cho hơi trên 121 độ C dù tấm ghi 200 độ C.
- **Dầu:** CJ-27, Tombo 1935 và NAM 39 là các mã cho dầu. NAM 39 thử ngâm dầu ASTM số 3, khối lượng tăng dưới 15%. Silicone không hợp dầu khoáng.
- **Axit và kiềm:** PTFE chịu pH 0 đến 14, CJ-29 làm việc tới 210 độ C, graphite chịu pH 0 đến 14 trừ axit nitric đặc.
- **Khí thải:** gioăng DPF cho ống xả bộ lọc hạt diesel, nhưng hãng chưa công bố số nhiệt và áp nên không ghi số. Sợi thủy tinh dùng cho mặt bích đường khói, sợi gốm cho cửa lò.
- **Cách điện bích:** bộ G-10 tới 138 độ C, G-7 tới 232 độ C, PTFE biến tính tới 260 độ C, dùng để cách điện giữa hai mặt bích.

Silicone là ví dụ điển hình của việc chọn theo nhiệt đơn thuần. COA tấm silicone ghi -40 đến 200 độ C, nhưng với hơi nước, giới hạn rơi xuống 121 độ C. Con số 200 trên phiếu không áp dụng cho đường hơi.

## Đọc quy cách khi mua gioăng chịu nhiệt: tấm, cái, bộ, cuộn

Gioăng chịu nhiệt được bán theo bốn dạng: tấm để tự cắt, cái cắt sẵn từ DN15 đến DN600, bộ cách điện và cuộn dây, băng. Mỗi dạng có đơn vị giá riêng, nên trước khi so báo giá phải đổi về cùng đơn vị và cùng số lượng gioăng thành phẩm.

- **Tấm:** bìa amiang khổ 1270×1270, tấm dày 3mm nặng 9,67 kg. Tombo cũng khổ 1270×1270. Graphite có khổ 1000×1000 và 1500×1500, PTFE khổ 1020×1020, silicone khổ 1m.
- **Cái cắt sẵn:** từ DN15 đến DN600, theo tiêu chuẩn bích của đường ống. Giá tính theo cái.
- **Bộ:** bộ cách điện mặt bích tính giá theo bộ.
- **Cuộn:** dải gốm 25x5mm dài 12m, sợi thủy tinh cuộn 30m, băng ePTFE bán theo 5 hoặc 10 kg.

Hai ví dụ cho thấy khác biệt. Xưởng cần 6 gioăng DN100 thì so giá theo cái, vì mua nguyên tấm sẽ thừa phần lớn diện tích. Xưởng cắt 40 gioăng nhiều cỡ trong cùng một đợt thì so giá theo tấm, vì phần giữa vòng được tận dụng cho các cỡ nhỏ.

Để báo giá đúng, gửi qua Zalo sáu thông tin: DN, tiêu chuẩn bích, nhiệt độ, áp suất, môi chất và số lượng. Thiếu một mục thì người bán phải đoán vật liệu, và chỗ dễ đoán sai là nhiệt liên tục so với nhiệt đỉnh như phần đầu bài đã nêu.

## Câu hỏi thường gặp về gioăng chịu nhiệt

### Gioăng sợi gốm chịu được bao nhiêu độ C?

1430 độ C là nhiệt phân loại của giấy sợi gốm cấp HZ. Với nhiệt dùng liên tục, chăn gốm chịu 1100 đến 1315 độ C. Hai số này khác nhau, nên so theo số liên tục khi chọn gioăng cho thiết bị chạy cả ca.

### Gioăng không amiang có chịu nhiệt hơn gioăng amiang không?

Không. Bìa amiang IS 2712 W/1 chịu tới 510 độ C ở 6,4 MPa, còn NAM 39 chỉ 180 độ C liên tục. Mã không amiang NA 1122 đạt 430 độ C liên tục, vẫn thấp hơn W/1.

### Gioăng silicon chịu được 250 độ C không?

Không. COA tấm silicone ghi -40 đến 200 độ C. Trong hơi nước, silicone không dùng trên 121 độ C. Nhiệt cao hơn 200 độ C cần chuyển sang PTFE hoặc graphite, tuỳ môi chất.

### Gioăng chì graphite chịu bao nhiêu độ C?

450 độ C trong không khí và 650 độ C trong hơi nước theo datasheet hãng. Trên 450 độ C trong không khí cần hỏi hãng. Áp 40 bar với tấm không cốt, 100 đến 102 bar với cốt inox đục gai.

### Gioăng PTFE dùng cho hơi 300 độ C được không?

Không. PTFE làm việc tới 260 độ C. Hơi nóng hơn dùng graphite, chịu 650 độ C trong hơi nước.
