# Gioăng amiang và không amiang khác nhau ở nhiệt, luật và giá tấm

> Gioăng amiang và không amiang: bìa amiang IS 2712 W/1 chịu 510 độ C, NAM 39 chỉ 180 độ C. Tấm 2mm không amiang từ 1.310.000 đ, amiang từ 227.000 đ.

- URL gốc: https://daytetchen.net/kien-thuc/gioang-amiang-va-khong-amiang/
- Cập nhật: 2026-10-15
- Nguồn: Dây tết chèn (https://daytetchen.net/)

[Gioăng amiang](https://daytetchen.net/san-pham/gioang-amiang/) và không amiang đều cắt từ tấm sợi ép, nhưng bìa amiang IS 2712 W/1 chịu tới 510 độ C ở 6,4 MPa, còn Ferolite NAM 39 chỉ 180 độ C liên tục. Amiang trắng chrysotile là hàng kinh doanh có điều kiện; tấm không amiang đắt hơn: tấm 2mm 1.310.000 đến 1.673.000 đ so với 227.000 đến 667.000 đ.

![Gioăng amiang và không amiang: gioăng bìa đỏ mặt bích tám lỗ](https://daytetchen.net/wp-content/uploads/2026/10/gioang-amiang-va-khong-amiang-gioang-bia-do-mat-bich-tam-lo-1024x768.jpg)

Gioăng bìa đỏ cắt theo mặt bích.

![Gioăng amiang và không amiang: tấm bìa không amiang đỏ cam trên kệ](https://daytetchen.net/wp-content/uploads/2026/10/gioang-amiang-va-khong-amiang-tam-bia-khong-amiang-do-cam-tr-1024x767.jpg)

Tấm bìa không amiang màu đỏ cam.

![Gioăng amiang và không amiang: nhiều gioăng bìa đỏ xếp lệch](https://daytetchen.net/wp-content/uploads/2026/10/gioang-amiang-va-khong-amiang-nhieu-gioang-bia-do-xep-lech-1024x768.jpg)

Các gioăng bìa đỏ cùng cỡ.

![Gioăng amiang và không amiang: chồng tấm bìa xanh trên kệ kho](https://daytetchen.net/wp-content/uploads/2026/10/gioang-amiang-va-khong-amiang-chong-tam-bia-xanh-tren-ke-kho-1024x767.jpg)

Tấm bìa không amiang xanh xếp theo độ dày.

![Gioăng amiang và không amiang: ba gioăng bìa đỏ khác cỡ](https://daytetchen.net/wp-content/uploads/2026/10/gioang-amiang-va-khong-amiang-ba-gioang-bia-do-khac-co-1024x768.jpg)

Gioăng bìa đỏ nhiều cỡ mặt bích.

![Gioăng amiang và không amiang: cuộn bìa không amiang xanh buộc đai](https://daytetchen.net/wp-content/uploads/2026/10/gioang-amiang-va-khong-amiang-cuon-bia-khong-amiang-xanh-buo-1024x768.jpg)

Tấm bìa không amiang cuộn tròn.

## Gioăng amiang và không amiang khác nhau thế nào

Về nhiệt, bìa amiang IS 2712 W/1 chịu 510 độ C ở 6,4 MPa, W/2 chịu 350 độ C ở 4,0 MPa, W/3 chịu 250 độ C ở 2,0 MPa. Trong các mã không amiang có số liệu, Teadit NA 1122 đạt 430 độ C liên tục. Vì vậy không amiang không chịu nhiệt hơn amiang; điểm khác nằm ở quy định kinh doanh và giá tấm.

| Tiêu chí | Nhóm | Gioăng amiang | Gioăng không amiang |
| --- | --- | --- | --- |
| **Nhiệt cao nhất có số** | Nhiệt và áp | IS 2712 W/1 510 độ C ở 6,4 MPa; CJ-27 550 độ C | Teadit NA 1122 430 độ C liên tục; NAM 42GF 350 độ C |
| **Mã thông dụng** | Nhiệt và áp | CJ-9 380 độ C, 35 kg/cm² | NAM 39 180 độ C liên tục, 50 kg/cm² |
| **Hơi nước** | Nhiệt và áp | XB theo cấp, CJ-9, CJ-23 | NAM 32 240 độ C; NAM 45CF 280 độ C |
| **Tỷ trọng** | Cơ lý | Khoảng 2,0 g/cm³ (tính từ khối lượng tấm) | 1,70 đến 2,00 g/cm³ (Ferolite) |
| **Độ nén** | Cơ lý |  | 5 đến 15% (ASTM F36A) |
| **Bền kéo** | Cơ lý |  | NAM 39 trên 7, NAM 32 trên 14 N/mm² |
| **Dầu** | Môi chất | CJ-27 OIL | NAM 39, Tombo 1935 |
| **Axit, kiềm** | Môi chất | CJ-29 tới 210 độ C | NAM 42GF, NAM 45CF hoặc chuyển sang PTFE |
| **Khổ tấm** | Mua hàng | 1270x1270mm | 1270×1270, 1500x1500mm; Ferolite tới 2000x3000mm |
| **Độ dày** | Mua hàng | 0,5 đến 6mm | 0,25 đến 6mm theo mã |
| **Giá tấm 2mm** | Mua hàng | 227.000 đến 667.000 đ | Tombo 1935: 1.310.000 đến 1.673.000 đ |
| **Kinh doanh** | Pháp lý | Chrysotile có điều kiện; amphibol cấm |  |
| **Khi cắt** | Pháp lý | Cắt ướt hoặc dao, khẩu trang lọc bụi, gom vụn túi kín | Cắt CNC theo bản vẽ hoặc DN |

Hai nhóm hàng cùng thuộc nhóm [gioăng phi kim loại](https://daytetchen.net/gioang-phi-kim-loai/), nên cách đọc bảng giống nhau: xem nhiệt liên tục, áp, môi chất rồi mới đến giá. Bìa amiang thang CJ có CJ-9 380 độ C, CJ-23 450 độ C, CJ-27 550 độ C cho dầu, CJ-25 400 độ C; riêng CJ-29 dùng cho axit, kiềm và chỉ tới 210 độ C, nên không đọc mác này như mác chịu nhiệt cao.

Phía [gioăng không amiang](https://daytetchen.net/san-pham/gioang-khong-amiang/), họ Ferolite NAM có tỷ trọng 1,70 đến 2,00 g/cm³, nén 5 đến 15%, hồi phục trên 40 đến trên 50%. Tỷ trọng tấm amiang khoảng 2,0 g/cm³, tính từ khối lượng tấm.

## Quy định pháp lý với gioăng amiang và không amiang tại Việt Nam

Amiang amphibol thuộc ngành cấm đầu tư kinh doanh theo Luật Đầu tư 2020, Phụ lục II. Amiang trắng chrysotile không bị cấm mà kinh doanh có điều kiện theo Nghị định 09/2021/NĐ-CP, Điều 8, với giới hạn 0,1 sợi/ml trung bình 8 giờ. IARC xếp amiang vào Nhóm 1.

Khi lập hồ sơ mua bán, người mua nên đối chiếu văn bản gốc của hai quy định trên. Với gioăng cắt từ tấm amiang, bụi sinh ra ở khâu cắt, vì vậy cắt ướt hoặc cắt bằng dao, đeo khẩu trang lọc bụi và gom vụn vào túi kín.

## Thay gioăng amiang bằng gioăng không amiang: chọn mã theo nhiệt và môi chất

- **Nước và dầu dưới 180 độ C:** dùng NAM 39.
- **Khí nén, nhiên liệu và dầu bôi trơn:** dùng Tombo 1935, tối đa 250 độ C, chịu 7 MPa ở nhiệt thấp và 20 bar ở 120 độ C.
- **Hơi tới 240 độ C:** dùng NAM 32.
- **Hơi tới 280 độ C:** dùng NAM 45CF.

Hai điều kiện của Tombo 1935 là hai mức riêng, không gộp thành một cặp chung. Dải 300 đến 400 độ C dùng NAM 42GF, NAM 45CF hoặc NA 1122. Với hoá chất mạnh, chuyển sang [gioăng PTFE](https://daytetchen.net/san-pham/gioang-ptfe/) thay vì ép một mã sợi ép làm cả hai việc.

Trên 430 độ C liên tục, tấm không amiang không thay được amiang. Khi đó cần xét [gioăng chì graphite](https://daytetchen.net/san-pham/gioang-chi/), chịu 450 độ C trong không khí và 650 độ C trong hơi. Các nhóm vật liệu khác theo nhiệt còn được so ở bài về [gioăng chịu nhiệt](https://daytetchen.net/kien-thuc/gioang-chiu-nhiet-chon-vat-lieu/).

Khi đổi mã cần đủ ba thứ: nhiệt độ làm việc liên tục, áp suất, môi chất. Ferolite NAM 39 chịu dầu ASTM số 3 với mức tăng khối lượng dưới 15%; NAM 39 bền kéo trên 7 N/mm², NAM 32 trên 14 N/mm².

## So giá tấm gioăng amiang và không amiang

Cùng tấm 1270×1270, độ dày 2mm, tấm amiang giá 227.000 đến 667.000 đ còn Tombo 1935 giá 1.310.000 đến 1.673.000 đ. Ở 1mm, amiang 126.000 đến 374.000 đ so với Tombo 1935 701.000 đến 896.000 đ.

Ở 3mm, tấm amiang 364.000 đến 1.065.000 đ/tấm, Tombo 1935 2.025.000 đến 2.588.000 đ/tấm. Tombo 1995 dày 1mm giá 1.321.000 đến 1.687.000 đ/tấm. Giá là khoảng đăng trên trang, chốt theo mã và số lượng khi báo.

Khổ cũng khác nhau. Amiang bán khổ 1270x1270mm, dày 0,5 đến 6mm. Tombo 1935 có 1270×1270 và 1500x1500mm, dày 0,5 đến 3mm. Ferolite có khổ tới 2000x3000mm, dày 0,25 đến 6mm. Khi so giá nên so cùng khổ và cùng độ dày.

## Mua và cắt gioăng amiang và không amiang theo tấm hay theo cái

Mua theo tấm hợp khi xưởng tự cắt nhiều cỡ. Tấm amiang 3mm nặng 9,67 kg, Tombo 1995 3mm nặng 8,47 kg. Mua theo cái là gioăng cắt sẵn theo DN, dành cho nơi chỉ cần một vài chiếc thay thế.

Đơn đặt cần bốn thứ: mác hoặc mã tấm đang dùng, DN, độ dày, nhiệt độ và môi chất. Gửi các thông tin này qua Zalo để đối chiếu ra mã tấm tương ứng. Cả hai dạng đều cắt theo bản vẽ hoặc DN.

## Câu hỏi thường gặp về gioăng amiang và không amiang

### Gioăng không amiang có chịu nhiệt hơn gioăng amiang không?

Không. IS 2712 W/1 chịu tới 510 độ C; trong các mã không amiang có số liệu, Teadit NA 1122 chỉ 430 độ C liên tục.

### Gioăng amiang trắng có bị cấm không?

Không bị cấm nhưng kinh doanh có điều kiện theo Nghị định 09/2021/NĐ-CP; amiang amphibol thuộc ngành cấm.

### Tấm không amiang đắt hơn tấm amiang bao nhiêu?

Ở tấm 2mm: không amiang Tombo 1935 giá 1.310.000 đến 1.673.000 đ, amiang giá 227.000 đến 667.000 đ/tấm.

### Thay gioăng amiang đường hơi bằng mã không amiang nào?

NAM 32 cho hơi tới 240 độ C, NAM 45CF tới 280 độ C; trên mức đó dùng NAM 42GF hoặc NA 1122.
