# Bảng tra cỡ dây tết chèn theo đường kính trục và số mét cần mua

> Cỡ dây tết chèn tra theo trục 10 đến 150mm: cỡ dây, chiều dài một vòng, số mét cho bộ 4 và 6 vòng, cách đổi mét sang kg khi mua hộp 10 kg.

- URL gốc: https://daytetchen.net/kien-thuc/bang-tra-co-day-tet-chen-theo-truc/
- Cập nhật: 2026-10-15
- Nguồn: Dây tết chèn (https://daytetchen.net/)

Cỡ [dây tết chèn](https://daytetchen.net/day-tet-chen/) là cạnh của tiết diện vuông, tính bằng mm, lấy từ khe giữa trục và lòng hộp chèn. Bảng dưới đây tra trục 10 đến 150mm, cho chiều dài một vòng và số mét của bộ 4 và 6 vòng, rồi đổi sang kg để mua hộp 10 kg.

![Cỡ dây tết chèn PTFE đo cạnh bằng thước kẹp trên cuộn lõi xanh](https://daytetchen.net/wp-content/uploads/2026/10/co-day-tet-chen-ptfe-do-canh-bang-thuoc-kep-tren-cuon-loi-xa-1024x768.jpg)

Đo cạnh dây PTFE bằng thước kẹp.

![Cỡ dây tết chèn PTFE graphite đo bằng thước kẹp sát thân cuộn](https://daytetchen.net/wp-content/uploads/2026/10/co-day-tet-chen-ptfe-graphite-do-bang-thuoc-kep-sat-than-cuo-1024x768.jpg)

Thước kẹp kẹp ngang cạnh dây đen.

![Cỡ dây tết chèn aramid đo bằng thước kẹp trên mặt lõi xanh](https://daytetchen.net/wp-content/uploads/2026/10/co-day-tet-chen-aramid-do-bang-thuoc-kep-tren-mat-loi-xanh-1024x768.jpg)

Đo cạnh dây aramid trên mặt lõi cuộn.

![Cỡ dây tết chèn cotton mỡ bò đo bằng thước kẹp ngay trên cuộn](https://daytetchen.net/wp-content/uploads/2026/10/co-day-tet-chen-cotton-mo-bo-do-bang-thuoc-kep-ngay-tren-cuo-1024x768.jpg)

Thước kẹp đo cạnh dây cotton.

![Cỡ dây tết chèn aramid carbon đo cạnh bằng thước kẹp cầm tay](https://daytetchen.net/wp-content/uploads/2026/10/co-day-tet-chen-aramid-carbon-do-canh-bang-thuoc-kep-cam-tay-1024x768.jpg)

Đo cỡ dây hai màu trước khi cắt vòng.

![Cỡ dây tết chèn graphite đo bằng thước kẹp trên cuộn bọc nilon](https://daytetchen.net/wp-content/uploads/2026/10/co-day-tet-chen-graphite-do-bang-thuoc-kep-tren-cuon-boc-nil-1024x768.jpg)

Thước kẹp đo cạnh dây graphite.

Người mua thường có sẵn đường kính trục nhưng chưa biết phải đặt bao nhiêu mét. Từ số đo ra số mét cần mua chỉ gồm vài phép tính, và phần dưới đi lần lượt từng bước, kèm ví dụ tính tay để đối chiếu.

## Đo trục và hộp chèn bằng thước kẹp để chọn cỡ dây tết chèn

Chọn cỡ dây tết chèn cần ba số đo bằng thước kẹp: đường kính trục ở đoạn nằm trong hộp chèn, đường kính lòng hộp chèn và độ sâu hộp. Có đủ ba số này là tính được cạnh dây, chiều dài vòng và số vòng của một bộ.

- **Đường kính trục:** đo ở đoạn nằm trong hộp chèn, trên trục đã lau sạch, đo vài điểm quanh chu vi rồi so các kết quả.
- **Đường kính lòng hộp chèn:** đo phần thành hộp nơi dây tựa vào, cũng ở vài điểm.
- **Độ sâu hộp:** đo từ mép hộp xuống đáy, là chiều cao mà cả bộ vòng phải lấp đầy.

Khi chưa tháo được trục hoặc hộp, có thể đo cạnh của một vòng dây cũ còn nguyên để biết cỡ đang dùng. Ba số đo hoặc một tấm ảnh có thước kẹp đặt cạnh chi tiết gửi qua Zalo là đủ để kho tính giúp.

## Công thức tính cỡ dây tết chèn

Cạnh dây bằng đường kính lòng hộp trừ đường kính trục, chia hai. Phép tính này cho đúng độ rộng khe mà dây phải lấp, nên kết quả chính xác hơn việc tra theo đường kính trục đơn thuần.

- Hộp 70mm, trục 50mm: (70 trừ 50) chia 2 ra 10, vậy dùng dây 10×10.
- Hộp 56mm, trục 40mm: (56 trừ 40) chia 2 ra 8, vậy dùng dây 8×8.

Từ cỡ 28×28 trở lên, không hãng nào công bố bảng tra theo đường kính trục, nên cỡ lớn luôn tính theo khe hộp chèn. Bảng hãng ở mục sau chỉ là gợi ý cho lúc chưa đo được hộp; khi đã đo được khe thì theo công thức.

## Bảng tra cỡ dây tết chèn theo đường kính trục

Cột thứ ba lấy theo bảng Klinger cho bơm quay, cột thứ tư theo bảng James Walker cho ty van. Chiều dài một vòng tính xấp xỉ bằng π nhân (đường kính trục cộng cạnh dây), theo cỡ Klinger; riêng trục 10mm tính theo cỡ 3 của James Walker. Mét dây ở hai cột cuối chưa gồm phần vát mối nối, cần cộng thêm khi cắt.

| Đường kính trục (mm) | Nhóm | Cỡ dây bơm quay theo Klinger (mm) | Cỡ dây ty van theo James Walker (mm) | Chiều dài một vòng (mm, tính) | Dây cho bộ 4 vòng (m, tính) | Dây cho bộ 6 vòng (m, tính) |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| **10** | Trục nhỏ dưới 30mm |  | 3 | 41 | 0,16 | 0,25 |
| **16** | Trục nhỏ dưới 30mm | 8 | 5 đến 6,5 | 75 | 0,30 | 0,45 |
| **20** | Trục nhỏ dưới 30mm | 8 | 5 đến 6,5 | 88 | 0,35 | 0,53 |
| **30** | Trục vừa 30–75mm | 10 | 8 | 126 | 0,50 | 0,75 |
| **35** | Trục vừa 30–75mm | 10 | 8 | 141 | 0,57 | 0,85 |
| **40** | Trục vừa 30–75mm | 10 | 8 | 157 | 0,63 | 0,94 |
| **45** | Trục vừa 30–75mm | 10 | 8 | 173 | 0,69 | 1,04 |
| **55** | Trục vừa 30–75mm | 13 | 10 | 214 | 0,85 | 1,28 |
| **60** | Trục vừa 30–75mm | 13 | 10 | 229 | 0,92 | 1,38 |
| **70** | Trục vừa 30–75mm | 13 | 10 | 261 | 1,04 | 1,56 |
| **80** | Trục lớn trên 75mm | 16 | 10 | 302 | 1,21 | 1,81 |
| **100** | Trục lớn trên 75mm | 16 | 12,5 | 364 | 1,46 | 2,19 |
| **110** | Trục lớn trên 75mm | 16 | 12,5 | 396 | 1,58 | 2,38 |
| **130** | Trục lớn trên 75mm | 19 | 12,5 | 468 | 1,87 | 2,81 |
| **150** | Trục lớn trên 75mm | 19 | 12,5 | 531 | 2,12 | 3,19 |

Với trục quay, Nichias ghi cỡ 11,1mm cho trục 35 đến 50mm, 15,9mm cho trục 75 đến 110mm và 25,4mm cho trục từ 200mm. Các hãng đánh số cỡ khác nhau, nên khi bảng hãng cho cỡ 13 hoặc 19mm mà khe đo được lệch đi, hãy đặt theo khe đo được.

## Tính số mét theo cỡ dây tết chèn cho một bộ vòng

Số vòng của một bộ bằng độ sâu hộp chia cho cạnh dây; số mét bằng số vòng nhân chiều dài một vòng. James Walker khuyên 4 đến 6 vòng cho ty van, và bảng trên đã tính sẵn hai mức này.

Ví dụ trục 50mm dùng dây 10×10: một vòng dài khoảng 188,5mm, làm tròn 190mm. Bộ 6 vòng cần khoảng 1,13 m dây. Cần đặt dư một đoạn để cắt vát hai đầu mối nối, vì vòng cắt vát không dùng đúng bằng chiều dài tính ở trên.

Nếu thay nhiều hộp chèn cùng lúc, nhân số mét một bộ với số bộ rồi mới đổi sang kg ở mục kế tiếp, đỡ phải cắt lẻ nhiều lần.

## Đổi số mét dây tết chèn sang kg khi mua hộp 10 kg

Khối lượng mỗi mét dây (g/m) bằng cạnh bình phương nhân tỷ trọng sợi; số mét trong 1 kg bằng 1.000 chia g/m. Vì tỷ trọng mỗi loại sợi khác nhau, cùng cỡ 10×10 mà số mét trong hộp 10 kg lệch nhiều giữa carbon và aramid carbon.

| Loại dây 10×10 | Khối lượng (g/m) | Số mét mỗi hộp 10 kg |
| --- | --- | --- |
| [dây tết chèn PTFE](https://daytetchen.net/san-pham/day-tet-chen-ptfe/) | 142 | 70 |
| PTFE graphite | 150 | 67 |
| [dây tết chèn graphite](https://daytetchen.net/san-pham/day-tet-chen-graphite/) | 120 | 83 |
| Aramid | 140 | 71 |
| Aramid carbon | 165 | 61 |
| Carbon | 105 | 95 |
| Acrylic | 135 | 74 |
| Cotton mỡ | 128 | 78 |
| Amiang | 130 | 77 |

Lấy bộ 6 vòng PTFE 10×10 ở ví dụ trước: 1,13 m nhân 142 g/m ra khoảng 160 g. Một hộp 10 kg đủ cho khoảng 62 bộ như vậy. Sợi nào hợp môi chất nào đã có bài riêng về [gland packing là gì](https://daytetchen.net/kien-thuc/gland-packing-la-gi/); ở đây chỉ cần tỷ trọng sợi để đổi mét sang kg.

Cuộn thực tế lệch theo lực bện. Dây AESSEAL 355 cỡ 10mm được hãng ghi 8,8 m/kg, trong khi công thức cho 8,3, nên số mét theo công thức dùng để ước lượng đặt hàng, còn số chính xác theo cuộn nhận.

## Gửi số đo cỡ dây tết chèn qua Zalo để cắt bộ vòng

Kho nhận số đo qua Zalo rồi tính cỡ và số mét cho từng bộ. Cần gửi năm thông tin: đường kính trục, đường kính hộp, độ sâu hộp, loại dây (hoặc môi chất và nhiệt độ làm việc) và số bộ cần.

Kho cắt vòng sẵn theo số đo, và mối cắt của các vòng được đặt lệch nhau khi lắp. Quy cách bán, cách đặt và nhận hàng ghi ở [hướng dẫn mua hàng](https://daytetchen.net/huong-dan-mua-hang/).

## Câu hỏi thường gặp về cỡ dây tết chèn

### Trục 50mm dùng cỡ dây tết chèn bao nhiêu?

Tính theo hộp: hộp 70mm ra dây 10×10. Khi chưa đo được hộp, bảng Klinger cho trục 48 đến 75mm gợi ý 13mm, nên kiểm lại bằng khe đo thực.

### Không đo được hộp chèn thì chọn cỡ thế nào?

Dùng bảng hãng theo đường kính trục để có cỡ ban đầu, rồi kiểm lại bằng cạnh vòng dây cũ còn nguyên.

### Bộ 6 vòng dây 10×10 cho trục 50mm cần bao nhiêu mét?

Khoảng 1,13 m, tính bằng 6 nhân π nhân 60mm. Nên đặt dư thêm để cắt vát mối nối.

### Một hộp 10 kg dây tết chèn 10×10 được bao nhiêu mét?

Từ khoảng 61 m với aramid carbon đến khoảng 95 m với carbon, tuỳ tỷ trọng sợi. Cuộn thực lệch theo lực bện.
